11+ Năm thành lập doanh nghiệp
20+ Năm thực chiến kế toán – thuế
Hỗ trợ toàn quốc 24/7
Tư vấn miễn phí 093 883 0883

Chuyển nhượng vốn góp 2026: Ký hợp đồng xong đã hết trách nhiệm?

Ngày đăng: 19/06/2026 01:04 PM

Chuyển nhượng vốn góp không đơn giản là ký một hợp đồng rồi đổi tên thành viên trên giấy phép. Trong một giao dịch vốn, người bán đang chuyển đi một phần quyền sở hữu của mình; người mua không chỉ nhận một tỷ lệ phần trăm mà có thể đồng thời nhận quyền biểu quyết, quyền hưởng lợi nhuận, quyền tham gia quản trị và bước vào một doanh nghiệp đã có tài sản, công nợ, hợp đồng, thuế và cả những rủi ro hình thành từ trước.

Vì vậy, theo kinh nghiệm của Luật ACC Vinaco, trước khi hỏi “hồ sơ chuyển nhượng vốn gồm những gì?”, các bên nên làm rõ 4 vấn đề:

01. Đang chuyển nhượng loại vốn nào?

Phần vốn góp của công ty TNHH, toàn bộ vốn của chủ sở hữu TNHH một thành viên hay cổ phần trong công ty cổ phần?

02. Người bán có quyền chuyển ngay cho người ngoài không?

Đối với công ty TNHH hai thành viên, cần kiểm tra quyền ưu tiên mua của các thành viên còn lại trước khi chuyển cho người ngoài.

03. Sau giao dịch ai thực sự kiểm soát công ty?

Không chỉ nhìn số tiền chuyển nhượng mà phải tính lại tỷ lệ vốn, quyền biểu quyết và cơ cấu sở hữu sau giao dịch.

04. Thuế được tính thế nào?

Giá bán, giá mua, chi phí, loại hình doanh nghiệp và tư cách cá nhân hay tổ chức của bên chuyển nhượng có thể làm thay đổi cách tính thuế.

Một hợp đồng được ký đúng hình thức chưa chắc đã là một giao dịch được cấu trúc đúng về quyền sở hữu, thuế và quản trị doanh nghiệp.

Đang chuẩn bị mua hoặc bán phần vốn trong công ty?

Hãy kiểm tra loại hình công ty, tỷ lệ vốn hiện tại, tỷ lệ dự kiến chuyển nhượng, quyền ưu tiên của thành viên cũ và nghĩa vụ thuế trước khi ký hợp đồng.

RÀ SOÁT GIAO DỊCH CHUYỂN NHƯỢNG

1. Chuyển nhượng vốn góp là gì?

Hiểu theo nghĩa thực tế, chuyển nhượng vốn góp là việc người đang sở hữu phần vốn trong doanh nghiệp chuyển một phần hoặc toàn bộ quyền sở hữu phần vốn đó cho tổ chức, cá nhân khác thông qua một giao dịch hợp pháp.

Tuy nhiên, thuật ngữ và cách xử lý phải được xác định theo từng loại hình doanh nghiệp.

Loại hình doanh nghiệp Bản chất giao dịch thường gặp
TNHH một thành viên Chuyển toàn bộ vốn cho chủ sở hữu mới hoặc chuyển một phần vốn làm phát sinh nhiều chủ sở hữu.
TNHH hai thành viên trở lên Chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của thành viên.
Công ty cổ phần Về pháp lý thường là chuyển nhượng cổ phần và có cơ chế khác với phần vốn góp công ty TNHH.

Do đó, khách hàng nói “tôi muốn chuyển nhượng vốn công ty” chưa đủ để lập hồ sơ. Cần xác định trước loại hình doanh nghiệp, người đang sở hữu vốn và người dự kiến nhận vốn.

2. Chuyển nhượng vốn không phải là rút vốn khỏi công ty

Đây là một trong những nhầm lẫn phổ biến nhất.

Ví dụ A đang sở hữu 40% vốn của Công ty X và chuyển toàn bộ phần vốn đó cho C.

Trong giao dịch chuyển nhượng thông thường:

  • C thanh toán tiền mua vốn cho A;
  • A chuyển quyền sở hữu phần vốn sang C;
  • C trở thành người sở hữu phần vốn theo điều kiện pháp luật;
  • Tiền mua vốn không phải tiền của Công ty X hoàn trả cho A;
  • Vốn điều lệ của Công ty X có thể hoàn toàn không thay đổi.

Ngược lại, nếu chính công ty sử dụng tài sản của công ty để mua lại phần vốn hoặc hoàn trả vốn cho thành viên thì phải xem xét theo cơ chế pháp lý khác và có thể kéo theo giảm vốn điều lệ công ty.

Cách nhận biết nhanh: tiền từ người mua đi sang người bán thường thể hiện giao dịch chuyển nhượng; tiền hoặc tài sản từ chính công ty đi ra cho thành viên phải kiểm tra cơ chế mua lại hoặc hoàn trả vốn.

3. Chuyển nhượng vốn cũng khác với góp thêm vốn

Hai trường hợp đều có thể làm xuất hiện một người mới trong công ty nhưng dòng tiền và hậu quả pháp lý khác nhau.

Tiêu chí Chuyển nhượng vốn Góp vốn mới
Dòng tiền Người mua trả cho người bán. Tiền hoặc tài sản được đưa vào công ty.
Vốn điều lệ Có thể giữ nguyên. Có thể tăng.
Thuế chuyển nhượng Có thể phát sinh. Không mặc nhiên là thu nhập từ chuyển nhượng vốn.

Nếu người mới bỏ tiền trực tiếp vào công ty và làm tổng vốn điều lệ tăng lên, cần kiểm tra thêm thủ tục tăng vốn điều lệ công ty.

4. Công ty TNHH hai thành viên: không phải muốn bán cho người ngoài là bán ngay

Đây là đặc điểm pháp lý rất quan trọng của công ty TNHH hai thành viên trở lên.

Trừ những trường hợp đặc biệt Luật Doanh nghiệp quy định, thành viên muốn chuyển nhượng phần vốn của mình phải thực hiện quyền ưu tiên của các thành viên hiện hữu.

4.1. Chào bán trước cho thành viên còn lại

Phần vốn dự kiến chuyển nhượng phải được chào bán cho các thành viên còn lại theo tỷ lệ tương ứng với phần vốn góp của họ và với cùng điều kiện chào bán.

4.2. Thành viên còn lại có 30 ngày để quyết định mua

Nếu các thành viên còn lại không mua hoặc không mua hết trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày chào bán thì phần vốn còn lại mới được chuyển cho người không phải thành viên theo điều kiện luật định.

4.3. Không nên chào người trong công ty một điều kiện rồi bán người ngoài với điều kiện tốt hơn

Quyền ưu tiên không nên bị biến thành thủ tục hình thức. Nếu giao dịch vi phạm quyền của thành viên hiện hữu, rủi ro tranh chấp về quyền sở hữu phần vốn có thể lớn hơn rất nhiều so với việc hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bị yêu cầu sửa đổi.

5. Vì sao quyền ưu tiên của thành viên cũ lại quan trọng?

Người mới bước vào công ty TNHH không chỉ mua một tài sản tài chính. Người đó có thể trở thành một thành viên của Hội đồng thành viên và tham gia trực tiếp vào việc quản trị công ty.

Tùy tỷ lệ vốn, người mới có thể có quyền:

  • Biểu quyết tại Hội đồng thành viên;
  • Được chia lợi nhuận;
  • Tiếp cận thông tin doanh nghiệp;
  • Tham gia lựa chọn người quản lý;
  • Ảnh hưởng việc sửa Điều lệ;
  • Ảnh hưởng quyết định tăng hoặc giảm vốn;
  • Ảnh hưởng tổ chức lại hoặc bán tài sản quan trọng của công ty.

Vì vậy, việc pháp luật ưu tiên thành viên hiện hữu mua trước còn nhằm bảo vệ cấu trúc “đóng” đặc trưng của công ty TNHH.

6. Chuyển nhượng giữa các thành viên cũ khác với đưa người mới vào công ty

Ví dụ công ty có A và B.

A chuyển một phần vốn cho B:

  • Danh sách thành viên vẫn là A và B;
  • Nhưng tỷ lệ vốn của A và B thay đổi.

Trường hợp này khác với việc A chuyển phần vốn cho C là người ngoài, vì khi đó công ty xuất hiện một thành viên mới.

Nghị định 168/2025/NĐ-CP cũng tách hai trường hợp này thành các cơ chế đăng ký khác nhau.

Có thể xem thêm bài thay đổi thành viên công ty để phân biệt rõ hơn.

7. Người bán vốn hết tư cách thành viên từ khi ký hợp đồng hay khi nhận đủ tiền?

Không nên mặc định chỉ cần ký hợp đồng là người bán lập tức hết tư cách thành viên.

Theo Luật Doanh nghiệp, thành viên chuyển nhượng vẫn có quyền và nghĩa vụ đối với công ty tương ứng với phần vốn liên quan cho đến khi thông tin của người mua được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký thành viên.

Vì vậy, một giao dịch nên ghi nhận và kiểm soát rõ:

  • Ngày ký hợp đồng;
  • Ngày đặt cọc nếu có;
  • Ngày thanh toán;
  • Ngày hoàn tất chuyển nhượng;
  • Ngày cập nhật sổ đăng ký thành viên;
  • Ngày bàn giao quyền quản trị;
  • Ngày thực hiện hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.

Khi phát sinh tranh chấp, những mốc này có thể rất quan trọng.

8. Chuyển nhượng toàn bộ vốn của một thành viên có làm giảm vốn điều lệ không?

Thông thường không.

Ví dụ công ty có vốn điều lệ 10 tỷ đồng:

  • A sở hữu 60% = 6 tỷ đồng;
  • B sở hữu 40% = 4 tỷ đồng.

A bán toàn bộ 60% cho C.

Sau giao dịch:

  • B vẫn sở hữu 40%;
  • C sở hữu 60%;
  • Vốn điều lệ công ty vẫn có thể là 10 tỷ đồng.

Đây là thay đổi người sở hữu phần vốn, không phải lấy 6 tỷ đồng ra khỏi vốn điều lệ của công ty.

9. Nếu chuyển nhượng xong chỉ còn một thành viên thì sao?

Giả sử Công ty TNHH X có A và B, sau đó A nhận chuyển nhượng toàn bộ phần vốn của B.

Sau giao dịch công ty chỉ còn một chủ sở hữu.

Khi đó doanh nghiệp không chỉ đơn giản xóa tên B khỏi danh sách mà phải tổ chức quản lý theo loại hình công ty TNHH một thành viên và thực hiện đăng ký thay đổi tương ứng theo Luật Doanh nghiệp.

Đồng thời nên rà:

  • Điều lệ mới;
  • Chủ sở hữu;
  • Cơ cấu quản lý;
  • Người đại diện theo pháp luật;
  • Thông tin sở hữu và kiểm soát doanh nghiệp;
  • Các nội dung đăng ký khác có liên quan.

10. Công ty TNHH một thành viên chuyển toàn bộ vốn xử lý thế nào?

Nếu chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên chuyển nhượng toàn bộ vốn điều lệ cho cá nhân hoặc tổ chức khác thì về bản chất doanh nghiệp thay đổi chủ sở hữu.

Công ty không phải giải thể và cũng không tạo ra một pháp nhân mới chỉ vì chủ sở hữu thay đổi.

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi chủ sở hữu theo quy định hiện hành.

Hồ sơ trọng tâm gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký thay đổi chủ sở hữu;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh hoàn tất chuyển nhượng;
  • Tài liệu pháp lý của chủ sở hữu mới là tổ chức nếu có;
  • Tài liệu về đầu tư nếu người nhận là nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục trước;
  • Các giấy tờ khác nếu đồng thời thay đổi nội dung doanh nghiệp.

11. TNHH một thành viên chuyển một phần vốn cho người khác thì sao?

Ví dụ A đang sở hữu 100% Công ty X và chuyển 30% phần vốn cho B.

Sau giao dịch không còn chỉ một chủ sở hữu.

Do đó, công ty không thể tiếp tục được tổ chức theo mô hình TNHH một thành viên như trước mà phải thực hiện việc chuyển đổi sang loại hình phù hợp với cơ cấu sở hữu mới.

Đây là ví dụ rất rõ cho thấy một giao dịch chuyển nhượng vốn có thể kéo theo cả việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

12. Công ty cổ phần có phải chuyển nhượng vốn góp không?

Trong giao tiếp thông thường khách hàng vẫn có thể nói “chuyển vốn”, nhưng về pháp lý đối với công ty cổ phần nên sử dụng thuật ngữ chuyển nhượng cổ phần.

Giao dịch cổ phần có các vấn đề riêng như:

  • Quyền chuyển nhượng cổ phần;
  • Hạn chế đối với một số cổ phần của cổ đông sáng lập;
  • Sổ đăng ký cổ đông;
  • Công ty đại chúng;
  • Cổ đông lớn;
  • Luật Chứng khoán;
  • Thuế đối với chuyển nhượng chứng khoán.

Nếu doanh nghiệp là công ty cổ phần, có thể xem bài thay đổi cổ đông sáng lập để hiểu rõ hơn cơ chế này.

13. Giá trị phần vốn góp không nhất thiết bằng con số vốn điều lệ

Một trong những sai lầm lớn nhất là định giá phần vốn theo cách:

“Công ty vốn 2 tỷ, tôi có 50%, vậy phần vốn của tôi trị giá 1 tỷ.”

Con số vốn điều lệ không phản ánh đầy đủ giá trị kinh tế của doanh nghiệp tại thời điểm chuyển nhượng.

Công ty có thể đang sở hữu:

  • Tiền;
  • Máy móc;
  • Bất động sản;
  • Hàng tồn kho;
  • Khoản phải thu;
  • Thương hiệu;
  • Quyền sở hữu trí tuệ;
  • Hợp đồng có giá trị;
  • Giấy phép kinh doanh đặc thù;
  • Lợi nhuận tích lũy.

Nhưng công ty cũng có thể đang có:

  • Nợ ngân hàng;
  • Nợ nhà cung cấp;
  • Nợ thuế;
  • Lỗ lũy kế;
  • Tranh chấp;
  • Bảo lãnh;
  • Nghĩa vụ hợp đồng chưa hoàn thành.

Vì vậy giá chuyển nhượng là một vấn đề kinh tế và pháp lý cần được thương lượng, không nên mặc định bằng giá trị vốn ghi trên giấy phép.

14. Người mua phần vốn thực chất đang mua gì?

Người mua đang mua một phần quyền sở hữu trong một pháp nhân đã có lịch sử hoạt động.

Điều đó có nghĩa người mua bước vào một công ty đã có:

  • Lịch sử khai thuế;
  • Sổ sách kế toán;
  • Hóa đơn;
  • Hợp đồng;
  • Người lao động;
  • Công nợ;
  • Tài sản;
  • Giấy phép;
  • Quyền và nghĩa vụ với bên thứ ba;
  • Có thể có cả tranh chấp và rủi ro tiềm ẩn.

Người mua tỷ lệ vốn lớn nên kiểm tra tối thiểu:

  • Vốn đã thực góp hay chưa;
  • Nợ thuế và tình trạng hóa đơn;
  • Nợ ngân hàng và nhà cung cấp;
  • Hợp đồng, dự án đang thực hiện;
  • Tài sản thực sự thuộc công ty;
  • Tranh chấp đang tồn tại;
  • Giấy phép chuyên ngành;
  • Tỷ lệ vốn mua được mang lại quyền quản trị nào.

Hợp đồng chuyển nhượng được đăng ký thành công không có nghĩa người mua đã mua được một doanh nghiệp “sạch”.

15. Mua 51% vốn có chắc chắn kiểm soát toàn bộ công ty không?

Không nên chỉ nhìn một tỷ lệ rồi kết luận.

Quyền kiểm soát còn phải xem:

  • Loại hình doanh nghiệp;
  • Ngưỡng biểu quyết theo Luật Doanh nghiệp;
  • Điều lệ;
  • Thỏa thuận giữa các thành viên;
  • Các quyền đặc biệt;
  • Quyền bổ nhiệm người quản lý;
  • Những vấn đề cần tỷ lệ biểu quyết cao hơn.

Do đó, trước khi mua vốn nên lập bảng tỷ lệ trước giao dịch – sau giao dịch và xác định cụ thể quyền đi kèm.

16. Nợ cũ của công ty có biến mất khi đổi thành viên không?

Không.

Thay đổi người sở hữu phần vốn không làm công ty trở thành một pháp nhân mới.

Các nghĩa vụ hợp pháp của công ty như:

  • Nợ ngân hàng;
  • Nợ thuế;
  • Nợ nhà cung cấp;
  • Nghĩa vụ với người lao động;
  • Hợp đồng đang thực hiện;
  • Nghĩa vụ bồi thường;

vẫn là nghĩa vụ của công ty.

Người mua phần vốn không nhất thiết phải lấy tài sản cá nhân trả các khoản nợ đó chỉ vì trở thành thành viên, nhưng công nợ của công ty ảnh hưởng trực tiếp tới giá trị phần vốn mà họ đang mua.

17. Người bán hết vốn có hết mọi trách nhiệm không?

Cũng không nên hiểu theo cách tuyệt đối như vậy.

Sau khi rời công ty, người bán vẫn có thể còn các nghĩa vụ độc lập như:

  • Thuế phát sinh từ giao dịch chuyển nhượng;
  • Nghĩa vụ theo hợp đồng chuyển nhượng;
  • Khoản cá nhân đang vay hoặc cho công ty vay;
  • Bảo lãnh cá nhân đối với khoản vay của công ty;
  • Trách nhiệm đối với hành vi đã thực hiện trong thời gian quản lý nếu pháp luật có căn cứ;
  • Nghĩa vụ bàn giao hồ sơ, tài sản và quyền truy cập theo thỏa thuận.

Nếu người chuyển nhượng đồng thời đang là Giám đốc hoặc người đại diện theo pháp luật thì cần xử lý riêng thay đổi người đại diện theo pháp luật.

Bán hết vốn không tự động làm một người biến mất khỏi mọi chức danh và mọi cam kết cá nhân.

18. Thuế TNCN chuyển nhượng phần vốn góp từ 01/7/2026 tính thế nào?

Đối với cá nhân chuyển nhượng phần vốn thuộc nhóm thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chính sách thuế hiện hành phân biệt hai trường hợp.

Trường hợp xác định được giá mua và chi phí liên quan:

Thuế TNCN = Thu nhập tính thuế × 20%

Trường hợp không xác định được giá mua và chi phí liên quan:

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 2%

Trong trường hợp xác định được đầy đủ dữ liệu, thu nhập tính thuế về nguyên tắc được xác định từ:

Giá chuyển nhượng – Giá mua phần vốn – Các chi phí hợp lý liên quan.

Vì vậy, chứng từ hình thành phần vốn có ý nghĩa rất lớn.

19. Vì sao phải giữ chứng từ góp vốn ban đầu?

Doanh nghiệp và thành viên nên lưu giữ:

  • Chứng từ góp vốn;
  • Giấy chứng nhận phần vốn góp;
  • Sổ đăng ký thành viên;
  • Hợp đồng mua phần vốn trước đây nếu có;
  • Chứng từ thanh toán;
  • Các giấy tờ chứng minh chi phí liên quan.

Khi chuyển nhượng sau nhiều năm, những tài liệu này có thể là cơ sở quan trọng để xác định giá mua của phần vốn cho mục đích thuế.

20. Bán vốn bằng đúng số tiền đã góp có chắc chắn không phải nộp thuế?

Không nên kết luận chỉ dựa vào con số ghi trên hợp đồng.

Ví dụ hợp đồng ghi giá chuyển nhượng 2 tỷ đồng và người bán cho rằng giá vốn ban đầu cũng là 2 tỷ đồng.

Muốn xác định nghĩa vụ thuế còn phải xem liệu giá mua và các chi phí liên quan có được chứng minh theo quy định hay không.

Nếu không xác định được thì chính sách thuế hiện hành có cơ chế tính thuế theo tỷ lệ 2% trên giá chuyển nhượng.

Không nên lập giá hợp đồng chỉ với mục tiêu “làm sao thuế bằng 0”. Giá giao dịch, chứng từ và dòng tiền nên phản ánh đúng bản chất thực tế.

21. Chuyển nhượng cổ phần của cá nhân có cách tính thuế khác

Đối với chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm trường hợp thuộc phạm vi pháp luật thuế xác định là chuyển nhượng cổ phiếu, thuế TNCN được tính:

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 0,1% theo từng lần chuyển nhượng.

Do đó không nên lấy công thức 20% áp dụng cho chuyển nhượng phần vốn TNHH rồi áp dụng máy móc cho chuyển nhượng cổ phần.

22. Nếu bên bán là doanh nghiệp thì sao?

Nếu chủ thể chuyển nhượng là tổ chức/doanh nghiệp thì không áp dụng thuế TNCN của cá nhân.

Cần xem xét nghĩa vụ theo pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp, giá chuyển nhượng, giá vốn, chi phí và các yếu tố liên quan.

Vì vậy, một trong những câu hỏi đầu tiên khi tính thuế là:

“Người bán là cá nhân hay tổ chức?”

23. Kế toán nên tham gia trước hay sau khi ký hợp đồng?

Nên tham gia trước.

Kế toán cần được biết các dữ liệu như:

  • Giá giao dịch;
  • Giá vốn của phần vốn;
  • Chứng từ góp vốn ban đầu;
  • Ngày dự kiến hoàn tất;
  • Phương thức thanh toán;
  • Nghĩa vụ thuế;
  • Cơ cấu vốn sau giao dịch.

Doanh nghiệp có nhu cầu rà tổng thể sổ sách có thể tham khảo dịch vụ kế toán trọn gói của ACCVINACO.

Mức phí dịch vụ theo quy mô và số lượng chứng từ được cập nhật tại bảng giá dịch vụ kế toán thuế.

24. Hợp đồng chuyển nhượng vốn nên có những nội dung nào?

Không nên sử dụng một mẫu hợp đồng quá đơn giản cho mọi giao dịch.

Tùy giá trị giao dịch, hợp đồng nên xem xét:

  • Thông tin bên bán và bên mua;
  • Phần vốn được chuyển nhượng;
  • Tỷ lệ trước và sau giao dịch;
  • Giá chuyển nhượng;
  • Đặt cọc;
  • Tiến độ thanh toán;
  • Điều kiện tiên quyết;
  • Cam kết quyền sở hữu phần vốn;
  • Cam kết phần vốn không bị tranh chấp;
  • Thời điểm hoàn tất;
  • Nghĩa vụ thuế;
  • Cập nhật sổ đăng ký thành viên;
  • Bàn giao hồ sơ và quyền quản trị;
  • Trách nhiệm khi phát hiện công nợ hoặc rủi ro không được công bố;
  • Vi phạm và bồi thường;
  • Giải quyết tranh chấp.

Đối với giao dịch mua toàn bộ hoặc mua tỷ lệ kiểm soát, cần đặc biệt cân nhắc cơ chế bảo đảm đối với các nghĩa vụ tiềm ẩn của doanh nghiệp trước ngày chuyển giao.

25. Hợp đồng chuyển nhượng vốn có bắt buộc công chứng không?

Không nên mặc định mọi hợp đồng chuyển nhượng phần vốn trong doanh nghiệp đều phải công chứng.

Cần xem loại giao dịch, Điều lệ công ty, tài sản liên quan và pháp luật chuyên ngành.

Đối với giao dịch phần vốn thông thường, trọng tâm thường nằm ở:

  • Người bán có quyền chuyển nhượng hay không;
  • Trình tự chuyển nhượng có đúng không;
  • Hợp đồng có hiệu lực;
  • Thanh toán đã hoàn thành chưa;
  • Tư cách thành viên đã được ghi nhận chưa;
  • Nghĩa vụ đăng ký và thuế đã được thực hiện chưa.

26. Hồ sơ chuyển nhượng vốn TNHH hai thành viên năm 2026

Nếu giao dịch làm xuất hiện một thành viên mới, hồ sơ đăng ký thay đổi theo quy định hiện hành cơ bản gồm:

  • Mẫu số 12 – Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
  • Mẫu số 06 – Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên;
  • Hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng;
  • Giấy tờ liên quan nếu thành viên mới là tổ chức;
  • Văn bản chấp thuận về đầu tư nếu người nhận là nhà đầu tư nước ngoài và giao dịch thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục này;
  • Hồ sơ ủy quyền nếu người thực hiện thủ tục được ủy quyền.

Không nên lấy nguyên bộ hồ sơ này áp dụng cho mọi giao dịch vì trường hợp chỉ thay tỷ lệ giữa các thành viên cũ, thay chủ sở hữu TNHH một thành viên hoặc chuyển nhượng cổ phần có cơ chế khác.

27. Có phải tất cả thành viên đều phải ký danh sách thành viên?

Trong hồ sơ thay đổi thành viên do chuyển nhượng, danh sách thành viên theo quy định hiện hành phải có chữ ký của thành viên mới và thành viên có phần vốn góp thay đổi; không bắt buộc thành viên có phần vốn hoàn toàn không thay đổi phải ký.

Điểm này đặc biệt hữu ích với công ty có nhiều thành viên.

28. Thời gian xử lý hồ sơ chuyển nhượng vốn là bao lâu?

Đối với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ thuộc trường hợp thay đổi thành viên, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Tuy nhiên, đây chỉ là thời gian xử lý hồ sơ hành chính.

Thời gian thực hiện cả giao dịch có thể dài hơn nếu phải:

  • Chờ thời hạn ưu tiên mua 30 ngày;
  • Thẩm định doanh nghiệp;
  • Đàm phán giá;
  • Rà công nợ;
  • Xin chấp thuận đầu tư;
  • Chuẩn bị nguồn tiền;
  • Kê khai thuế;
  • Xử lý tranh chấp nội bộ.

29. Nhà đầu tư nước ngoài mua phần vốn cần kiểm tra trước khi chuyển tiền

Nếu bên nhận là nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài, không nên ký hợp đồng và chuyển tiền trước rồi mới hỏi thủ tục.

Cần rà:

  • Ngành nghề kinh doanh;
  • Điều kiện tiếp cận thị trường;
  • Tỷ lệ sở hữu nước ngoài sau giao dịch;
  • Có thuộc trường hợp phải đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp trước hay không;
  • Yêu cầu về đầu tư;
  • Quản lý ngoại hối và phương thức thanh toán;
  • Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư nếu có;
  • Thông tin sở hữu và kiểm soát doanh nghiệp sau giao dịch.

30. Chuyển nhượng vốn có thể làm thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi

Hiện nay dữ liệu đăng ký doanh nghiệp không chỉ dừng ở tên thành viên ghi trên hồ sơ.

Nếu giao dịch làm thay đổi cá nhân sở hữu hoặc kiểm soát doanh nghiệp theo tiêu chí pháp luật về chủ sở hữu hưởng lợi thì doanh nghiệp cần kiểm tra nghĩa vụ kê khai, cập nhật tương ứng.

Vì vậy, sau khi chuyển nhượng không nên chỉ hỏi:

“Danh sách thành viên đã đổi chưa?”

Mà còn phải hỏi:

“Sau giao dịch, ai là người thực sự sở hữu và có khả năng kiểm soát doanh nghiệp?”

31. Không nên dùng người khác đứng tên hộ phần vốn

Tình huống:

“Tiền của A nhưng để B đứng tên thành viên.”

có thể tạo ra rủi ro rất lớn về quyền sở hữu và quản trị.

Người đứng tên có thể xuất hiện trên:

  • Sổ đăng ký thành viên;
  • Hồ sơ doanh nghiệp;
  • Điều lệ;
  • Quyền biểu quyết;
  • Quyền nhận lợi nhuận;
  • Các giao dịch liên quan phần vốn.

Trong bối cảnh pháp luật tăng yêu cầu minh bạch người sở hữu và kiểm soát thực tế, “đứng tên hộ” không nên được xem là giải pháp hành chính đơn giản.

32. Chuyển nhượng vốn có tự động đổi người đại diện theo pháp luật không?

Không.

Quyền sở hữu vốn và chức danh người đại diện theo pháp luật là hai vấn đề khác nhau.

Ví dụ A bán toàn bộ vốn cho C nhưng A vẫn đang là Giám đốc và người đại diện theo pháp luật.

Nếu doanh nghiệp muốn C đồng thời thay A thì phải thực hiện thêm quyết định quản trị và thủ tục đổi người đại diện theo pháp luật.

33. Chuyển nhượng vốn có làm hợp đồng của công ty mất hiệu lực không?

Thông thường không chỉ vì thành viên thay đổi.

Công ty vẫn là cùng một pháp nhân và tiếp tục các quyền, nghĩa vụ đã xác lập hợp pháp.

Tuy nhiên, đối với giao dịch lớn nên kiểm tra trong hợp đồng có các điều khoản như:

  • Thay đổi quyền kiểm soát;
  • Thay đổi cơ cấu chủ sở hữu;
  • Phải được ngân hàng đồng ý;
  • Phải thông báo chủ đầu tư;
  • Điều kiện duy trì nhà đầu tư cụ thể;
  • Hạn chế chuyển nhượng hoặc thay đổi tỷ lệ sở hữu.

Điều này đặc biệt đáng lưu ý trong hợp đồng tín dụng, liên doanh, đầu tư và các dự án dài hạn.

34. Có nên làm nhiều nội dung thay đổi cùng một lần?

Nếu giao dịch thực tế là chuyển giao quyền sở hữu hoặc chuyển giao cả doanh nghiệp cho người mới thì thường phát sinh nhiều nội dung.

Có thể bao gồm:

Nếu có nhiều nội dung, nên lập một kế hoạch tổng thể và tham khảo dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh thay vì thực hiện từng hồ sơ rời rạc.

35. Vì sao cơ cấu vốn nên được tính ngay từ khi thành lập công ty?

Nhiều tranh chấp chuyển nhượng vốn sau này bắt đầu từ việc các bên chia vốn rất nhanh lúc mới thành lập.

Khi thực hiện dịch vụ thành lập công ty, các thành viên nên thống nhất trước:

  • Ai thực sự góp bao nhiêu tiền;
  • Tỷ lệ sở hữu;
  • Quyền biểu quyết;
  • Ai tham gia điều hành;
  • Cơ chế khi một người muốn rời công ty;
  • Quyền ưu tiên mua;
  • Phương pháp định giá phần vốn;
  • Cách xử lý thành viên không góp đủ;
  • Cách giải quyết bế tắc trong quản trị.

Một cơ cấu vốn và Điều lệ được chuẩn bị tốt ngay khi thành lập doanh nghiệp có thể giảm rất nhiều rủi ro khi thành viên muốn chuyển vốn vài năm sau.

36. Dịch vụ chuyển nhượng vốn góp nên mang lại lợi ích gì?

Giá trị của dịch vụ không nên chỉ là:

“Soạn hợp đồng – làm Mẫu 12 – nộp hồ sơ – nhận kết quả.”

Khách hàng cần được hỗ trợ làm rõ:

  • Người bán có quyền chuyển phần vốn đó hay không;
  • Có phải ưu tiên thành viên còn lại không;
  • Người mua thực sự nhận quyền gì;
  • Giá giao dịch và giá vốn được chứng minh thế nào;
  • Thuế phải nộp ra sao;
  • Tỷ lệ sở hữu sau giao dịch;
  • Ai thực sự kiểm soát công ty;
  • Người mua có đang bước vào một doanh nghiệp có nợ hoặc rủi ro không;
  • Có yếu tố nhà đầu tư nước ngoài không;
  • Có phải thay người đại diện hoặc chuyển đổi loại hình không.

Tư duy của Luật ACC Vinaco

Đừng bắt đầu giao dịch vốn bằng bộ hồ sơ. Hãy bắt đầu bằng việc xác định ai thực sự sở hữu phần vốn, người mua đang nhận quyền gì, doanh nghiệp đang có nghĩa vụ gì và sau giao dịch ai thực sự kiểm soát công ty.

37. Những sai lầm thường gặp khi chuyển nhượng vốn góp

Sai lầm 1: Bán thẳng cho người ngoài mà không kiểm tra quyền ưu tiên của thành viên hiện hữu.

Sai lầm 2: Gọi góp vốn mới là chuyển nhượng vốn.

Sai lầm 3: Gọi chuyển nhượng vốn là rút vốn khỏi công ty.

Sai lầm 4: Ký hợp đồng xong nhưng không cập nhật sổ đăng ký thành viên.

Sai lầm 5: Chỉ nhìn vốn điều lệ để định giá phần vốn.

Sai lầm 6: Người mua không kiểm tra thuế, công nợ, hợp đồng và tranh chấp.

Sai lầm 7: Ghi giá chuyển nhượng bằng giá vốn rồi mặc định không phát sinh thuế.

Sai lầm 8: Không lưu chứng từ chứng minh giá mua phần vốn.

Sai lầm 9: Nhà đầu tư nước ngoài chuyển tiền trước khi kiểm tra điều kiện đầu tư.

Sai lầm 10: Người bán hết vốn nhưng quên xử lý chức danh người đại diện hoặc bảo lãnh cá nhân.

Sai lầm 11: Nhờ người khác đứng tên hộ phần vốn.

Sai lầm 12: Không kiểm tra thông tin chủ sở hữu hưởng lợi sau giao dịch.

38. Câu hỏi thường gặp về chuyển nhượng vốn góp

Chuyển nhượng vốn góp có làm thay đổi vốn điều lệ không?

Không nhất thiết. Nếu chỉ một thành viên chuyển phần vốn đang sở hữu sang người khác thì tổng vốn điều lệ có thể giữ nguyên.

TNHH hai thành viên có được bán thẳng vốn cho người ngoài không?

Về nguyên tắc phải kiểm tra và thực hiện quyền ưu tiên mua của thành viên còn lại theo Điều 52 Luật Doanh nghiệp, trừ những trường hợp luật có quy định khác.

Thành viên cũ có bao lâu để mua phần vốn được chào bán?

Thời hạn theo cơ chế Điều 52 là 30 ngày kể từ ngày chào bán.

Ký hợp đồng xong người mua đã trở thành thành viên chưa?

Không nên chỉ dựa vào ngày ký. Việc ghi nhận người mua vào sổ đăng ký thành viên là một mốc pháp lý quan trọng đối với tư cách thành viên.

TNHH một thành viên bán toàn bộ vốn có phải giải thể không?

Không. Công ty thực hiện thay đổi chủ sở hữu và tiếp tục tồn tại với cùng pháp nhân nếu đáp ứng quy định.

TNHH một thành viên chuyển một phần vốn cho người khác thì sao?

Khi xuất hiện nhiều chủ sở hữu, doanh nghiệp phải tổ chức lại theo loại hình phù hợp với cơ cấu sở hữu mới.

Cá nhân chuyển nhượng phần vốn TNHH đóng thuế thế nào?

Đối với chính sách áp dụng từ 01/7/2026, nếu xác định được giá mua và chi phí thì thuế TNCN bằng 20% thu nhập tính thuế; nếu không xác định được các yếu tố này thì thuế bằng 2% giá chuyển nhượng.

Bán vốn bằng đúng số tiền đã góp có chắc chắn không có thuế không?

Không nên kết luận nếu chưa kiểm tra chứng từ chứng minh giá mua và chi phí có liên quan.

Cá nhân chuyển nhượng cổ phần tính thuế giống phần vốn TNHH không?

Không. Chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân thuộc cơ chế thuế 0,1% trên giá chuyển nhượng theo từng lần theo quy định hiện hành.

Chuyển nhượng vốn có bắt buộc thay người đại diện không?

Không. Quyền sở hữu vốn và chức danh người đại diện theo pháp luật là hai nội dung độc lập.

Chuyển nhượng vốn có làm hợp đồng cũ của công ty mất hiệu lực không?

Không chỉ vì thành viên thay đổi. Công ty vẫn là cùng một pháp nhân, nhưng cần rà các điều khoản về thay đổi quyền kiểm soát hoặc nghĩa vụ thông báo.

Hồ sơ thay thành viên TNHH năm 2026 dùng mẫu nào?

Trường hợp chuyển nhượng làm thay đổi thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên thường sử dụng Mẫu số 12 và Mẫu số 06 theo Thông tư 68/2025/TT-BTC, kèm hợp đồng chuyển nhượng hoặc giấy tờ chứng minh việc hoàn tất chuyển nhượng và tài liệu tương ứng.

Thời gian xử lý hồ sơ bao lâu?

Đối với hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Nhà đầu tư nước ngoài mua vốn có cần làm thủ tục đầu tư trước không?

Tùy ngành nghề, tỷ lệ sở hữu và tình trạng giao dịch. Nếu thuộc trường hợp phải đăng ký góp vốn, mua phần vốn góp theo Luật Đầu tư thì phải thực hiện bước tương ứng trước khi đăng ký thay đổi thành viên.

Một tỷ lệ vốn nhỏ trên giấy có thể là một quyền lợi rất lớn trong công ty

Trước khi mua hoặc bán phần vốn, nên rà quyền chuyển nhượng, giá vốn, cơ cấu sở hữu, thuế, công nợ và quyền kiểm soát sau giao dịch để bảo vệ lợi ích của các bên.

KIỂM TRA TRƯỚC KHI KÝ HỢP ĐỒNG

Hotline: 093 883 0883

Thông tin biên soạn và nguồn tham khảo

Tác giả biên soạn: Luật sư Huỳnh Công Dụng – Giám đốc Công ty Luật ACC Vinaco; có kinh nghiệm thực tiễn trong đăng ký doanh nghiệp, chuyển nhượng vốn, thay đổi thành viên, kế toán và thuế.

Kiểm duyệt chuyên môn: Công ty Luật ACC Vinaco.

Nguồn tham khảo: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và các nội dung sửa đổi, bổ sung hiện hành; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 296/2026/NĐ-CP; Thông tư số 68/2025/TT-BTC; Luật Thuế thu nhập cá nhân và văn bản hướng dẫn hiện hành; Luật Đầu tư và pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Điều kiện, thuế và hồ sơ chuyển nhượng phụ thuộc loại hình doanh nghiệp, tư cách người bán – người mua, nguồn gốc phần vốn, tỷ lệ sở hữu và yếu tố đầu tư nước ngoài. Giao dịch có giá trị lớn nên được rà cả pháp lý, thuế và tình trạng tài chính của doanh nghiệp trước khi ký.

Luật ACC Vinaco theo đuổi giá trị “Học thật – Làm thật – Chia sẻ thật”, lấy quyền sở hữu thực tế, lợi ích pháp lý và khả năng áp dụng của khách hàng làm trọng tâm tư vấn.

☎ 093 883 0883 Zalo
TOP