Tăng vốn điều lệ không phải cứ tăng càng nhiều thì doanh nghiệp càng mạnh. Một con số vốn lớn hơn có thể giúp công ty phù hợp hơn với quy mô kinh doanh, dự án, hợp đồng hoặc yêu cầu ngành nghề. Nhưng nếu tăng vốn mà không tính đến khả năng thực góp, tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết, dòng tiền và mục tiêu sử dụng vốn thì chính việc tăng vốn lại có thể tạo thêm nghĩa vụ và tranh chấp nội bộ.
Đặc biệt từ khi Nghị định 168/2025/NĐ-CP áp dụng, hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có giấy tờ chứng minh phần vốn góp hoặc cổ phần đăng ký tăng đã được thanh toán. Vì vậy, doanh nghiệp không nên tiếp cận thủ tục theo cách “đăng ký tăng trước rồi sau này tính tiền góp sau”.
Theo kinh nghiệm tư vấn của Luật ACC Vinaco, trước khi ký quyết định tăng vốn nên trả lời được ít nhất 4 câu hỏi:
01. Tăng để làm gì?
Mở rộng kinh doanh, thực hiện dự án, bổ sung vốn lưu động hay đáp ứng điều kiện pháp lý?
02. Tiền ở đâu?
Chủ sở hữu, thành viên hiện hữu hay nhà đầu tư mới thực tế góp vốn?
03. Ai sở hữu bao nhiêu?
Sau tăng vốn, tỷ lệ vốn góp và quyền biểu quyết có thay đổi không?
04. Nghĩa vụ gì phát sinh?
Thuế, đầu tư, chủ sở hữu hưởng lợi, giấy phép chuyên ngành hay hồ sơ ngân hàng?
Nếu chưa trả lời được những câu hỏi này thì việc soạn Mẫu số 12 chưa phải là việc nên làm đầu tiên.
Đang dự kiến tăng vốn nhưng chưa biết mức nào phù hợp?
Có thể trao đổi trước về mục tiêu tăng vốn, nguồn tiền, tỷ lệ sở hữu và loại hình công ty để tránh đăng ký một mức vốn không phù hợp với thực tế.
KIỂM TRA PHƯƠNG ÁN TĂNG VỐN1. Tăng vốn điều lệ công ty thực chất là gì?
Tăng vốn điều lệ là việc doanh nghiệp làm tăng tổng giá trị vốn đã được chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông góp hoặc thanh toán theo cơ chế pháp luật áp dụng cho từng loại hình doanh nghiệp, sau đó đăng ký mức vốn điều lệ mới với Cơ quan đăng ký kinh doanh.
Cần phân biệt:
Tăng vốn điều lệ không đồng nghĩa với tăng doanh thu.
Tăng vốn điều lệ không đồng nghĩa với công ty có thêm lợi nhuận.
Tăng vốn điều lệ cũng không đồng nghĩa doanh nghiệp đương nhiên có năng lực tài chính tốt hơn nếu phần vốn đó không thực sự được đưa vào hoạt động.
Vốn điều lệ trước hết thể hiện phần vốn mà chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông đã cam kết và thực hiện theo quy định, đồng thời liên quan trực tiếp đến quyền sở hữu và trách nhiệm của các chủ thể trong doanh nghiệp.
2. Khi nào doanh nghiệp thực sự nên tăng vốn điều lệ?
Tăng vốn thường hợp lý khi doanh nghiệp có một nhu cầu kinh tế hoặc pháp lý rõ ràng.
Ví dụ:
- Cần thêm nguồn vốn để mở rộng sản xuất, kinh doanh;
- Đầu tư máy móc, kho bãi, phương tiện hoặc cơ sở vật chất;
- Thực hiện dự án hoặc hợp đồng có quy mô lớn hơn;
- Bổ sung vốn lưu động;
- Tiếp nhận nhà đầu tư hoặc thành viên mới;
- Thay đổi cơ cấu sở hữu;
- Đáp ứng mức vốn tối thiểu của ngành nghề có quy định riêng;
- Phục vụ chiến lược huy động vốn của công ty cổ phần;
- Cơ cấu lại nguồn vốn giữa vốn chủ sở hữu và nguồn vay.
Ngược lại, nếu mục đích chỉ là:
“Tăng vốn cho giấy phép nhìn lớn hơn”
thì doanh nghiệp nên cân nhắc thêm.
Kinh nghiệm thực tế: đối tác, nhà đầu tư hoặc chủ đầu tư không phải lúc nào cũng chỉ nhìn vốn điều lệ để đánh giá doanh nghiệp. Năng lực tài chính thực tế, báo cáo tài chính, kinh nghiệm, nhân sự, tài sản, hợp đồng và khả năng thực hiện dự án thường quan trọng không kém.
3. Vốn điều lệ càng cao có càng tốt không?
Không có câu trả lời chung rằng càng cao càng tốt.
Mức vốn phù hợp phải đặt trong quy mô thực tế của doanh nghiệp.
Một công ty kinh doanh dịch vụ quy mô nhỏ có thể không cần đăng ký hàng chục tỷ đồng chỉ để tạo cảm giác lớn. Ngược lại, một doanh nghiệp xây dựng, sản xuất hoặc triển khai dự án có giá trị lớn nhưng vốn quá thấp cũng có thể không phù hợp với hình ảnh và nhu cầu hoạt động thực tế.
Ngay từ khi sử dụng dịch vụ thành lập công ty, việc chọn mức vốn điều lệ nên được cân nhắc dựa trên:
- Quy mô dự kiến;
- Ngành nghề;
- Chi phí hoạt động;
- Dự án dự kiến thực hiện;
- Số lượng thành viên/cổ đông;
- Khả năng góp vốn thực tế;
- Yêu cầu của đối tác hoặc giấy phép chuyên ngành nếu có.
Có thể xem thêm phân tích riêng tại bài vốn điều lệ bao nhiêu là phù hợp.
4. Điểm mới quan trọng: tăng vốn phải có giấy tờ chứng minh đã góp tiền
Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hiện quy định hồ sơ đăng ký tăng vốn điều lệ phải có:
Giấy tờ chứng minh phần vốn tăng thêm đã được thanh toán
Bản chính hoặc bản sao giấy tờ chứng minh việc góp vốn, mua cổ phần đã được thanh toán tương ứng với phần vốn điều lệ đăng ký tăng.
Đây là điểm rất đáng lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ năm 2026.
Doanh nghiệp không nên chỉ ghi:
“Vốn cũ 2 tỷ → vốn mới 20 tỷ”
nhưng lại chưa xác định 18 tỷ tăng thêm đã được góp bằng cách nào.
5. Giấy tờ nào có thể chứng minh việc góp vốn?
Nghị định yêu cầu phải có giấy tờ chứng minh việc góp vốn hoặc mua cổ phần đã được thanh toán nhưng từng trường hợp có thể sử dụng chứng từ khác nhau tùy phương thức góp vốn.
Doanh nghiệp nên chuẩn bị và lưu đầy đủ tài liệu thể hiện:
- Người góp vốn;
- Số tiền hoặc giá trị tài sản góp;
- Thời điểm góp;
- Phương thức thanh toán;
- Nội dung thanh toán;
- Việc công ty đã thực tế nhận phần vốn đó.
Nếu góp bằng tiền, chứng từ ngân hàng hoặc chứng từ thanh toán rõ ràng thường giúp chứng minh dòng tiền tốt hơn.
Nếu góp bằng tài sản thì phải thực hiện thêm các quy định về định giá, chuyển quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng tài sản góp vốn theo pháp luật.
6. Tăng vốn bằng tài sản có được không?
Có thể góp vốn bằng tài sản thuộc loại tài sản pháp luật cho phép sử dụng để góp vốn.
Tùy loại tài sản, doanh nghiệp có thể phải xử lý:
- Định giá tài sản;
- Biên bản giao nhận;
- Chuyển quyền sở hữu;
- Đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng;
- Hạch toán kế toán;
- Chứng từ liên quan đến nguồn gốc tài sản.
Do đó, một hồ sơ tăng 5 tỷ bằng chuyển khoản khác đáng kể với một hồ sơ tăng 5 tỷ bằng quyền tài sản, máy móc hoặc tài sản phải đăng ký quyền sở hữu.
7. Công ty TNHH một thành viên tăng vốn bằng cách nào?
Đối với công ty TNHH một thành viên, pháp luật cho phép tăng vốn điều lệ theo hai hướng chính.
7.1. Chủ sở hữu tự góp thêm vốn
Đây là trường hợp đơn giản nhất.
Ví dụ:
Công ty có vốn điều lệ 2 tỷ đồng, chủ sở hữu quyết định góp thêm 3 tỷ đồng → vốn điều lệ mới là 5 tỷ đồng.
Chủ sở hữu vẫn là một chủ thể duy nhất và công ty vẫn giữ loại hình TNHH một thành viên.
7.2. Huy động thêm vốn của người khác
Đây là tình huống có bản chất hoàn toàn khác.
Nếu công ty TNHH một thành viên huy động thêm phần vốn góp của tổ chức hoặc cá nhân khác thì công ty không thể tiếp tục duy trì cấu trúc chỉ có một chủ sở hữu.
Doanh nghiệp phải thực hiện chuyển đổi sang:
- Công ty TNHH hai thành viên trở lên; hoặc
- Công ty cổ phần;
theo phương án huy động vốn.
Một câu hỏi làm thay đổi cả bộ hồ sơ
“Tiền tăng thêm là của chính chủ sở hữu hiện tại hay có người mới đưa tiền vào công ty?”
Nếu có người mới, đây không còn đơn thuần là thủ tục tăng một con số vốn.
8. Công ty TNHH hai thành viên trở lên tăng vốn bằng cách nào?
Công ty TNHH hai thành viên trở lên có thể tăng vốn thông qua:
- Thành viên hiện hữu góp thêm vốn; hoặc
- Tiếp nhận thêm thành viên mới góp vốn.
Điểm quan trọng nhất không phải chỉ là tổng số vốn tăng lên, mà là tỷ lệ phần vốn góp sau tăng.
9. Tăng vốn có thể làm thay đổi quyền kiểm soát công ty
Ví dụ:
| Thành viên | Trước tăng vốn | Sau tăng vốn |
|---|---|---|
| A | 60% | 40% |
| B | 40% | 30% |
| C – thành viên mới | 0% | 30% |
Tổng vốn tăng lên nhưng A từ vị trí nắm 60% xuống còn 40%.
Đây có thể là thay đổi rất lớn về quyền biểu quyết, quyền thông qua nghị quyết và khả năng kiểm soát công ty.
Rủi ro cần tránh: chỉ thống nhất “mỗi người góp thêm bao nhiêu tiền” nhưng không tính trước tỷ lệ sở hữu sau tăng vốn.
10. Tiếp nhận thành viên mới không chỉ là tăng vốn
Nếu công ty TNHH hai thành viên tiếp nhận thành viên mới làm tăng vốn điều lệ thì ngoài thủ tục tăng vốn còn phát sinh thay đổi thành viên.
Hồ sơ và quản trị cần đồng bộ:
- Vốn điều lệ mới;
- Danh sách thành viên mới;
- Giá trị phần vốn góp;
- Tỷ lệ sở hữu;
- Điều lệ;
- Quyền biểu quyết;
- Thông tin chủ sở hữu hưởng lợi nếu thay đổi;
- Yếu tố nhà đầu tư nước ngoài nếu có.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định riêng đối với trường hợp tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng vốn điều lệ.
11. Công ty cổ phần tăng vốn khác công ty TNHH ở điểm nào?
Vốn điều lệ công ty cổ phần gắn với tổng mệnh giá cổ phần đã bán.
Vì vậy, tăng vốn công ty cổ phần thường liên quan đến việc phát hành/chào bán thêm cổ phần theo phương án được cơ quan có thẩm quyền của công ty thông qua.
Tùy từng trường hợp có thể bao gồm:
- Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
- Chào bán riêng lẻ;
- Các hình thức phát hành khác theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật chứng khoán nếu thuộc phạm vi áp dụng.
Nếu là công ty đại chúng hoặc doanh nghiệp thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật chứng khoán thì phải kiểm tra thêm quy định chuyên ngành, không chỉ áp dụng thủ tục đăng ký doanh nghiệp thông thường.
12. Công ty cổ phần có thể tăng vốn theo nhiều đợt không?
Có.
Nghị định 168/2025/NĐ-CP đã dự liệu trường hợp Đại hội đồng cổ đông thông qua việc chào bán cổ phần thành nhiều đợt để tăng vốn điều lệ và giao Hội đồng quản trị đăng ký tăng vốn sau khi kết thúc từng đợt bán cổ phần.
Điều này phù hợp với thực tế doanh nghiệp không nhất thiết huy động toàn bộ số vốn dự kiến trong một thời điểm.
Nhưng sau mỗi đợt, hồ sơ phải phản ánh đúng số cổ phần thực tế đã được thanh toán.
13. Tăng vốn có phải đóng thuế không?
Không nên hiểu rằng cứ công ty nhận thêm vốn góp là khoản tiền đó trở thành doanh thu chịu thuế của doanh nghiệp.
Bản chất phần vốn góp của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông khác với doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải:
- Hạch toán đúng bản chất giao dịch;
- Lưu chứng từ góp vốn;
- Kiểm tra nghĩa vụ liên quan nếu góp bằng tài sản;
- Phân biệt góp vốn mới với chuyển nhượng phần vốn/cổ phần;
- Kiểm tra thuế chuyển nhượng nếu giao dịch thực tế có chuyển nhượng giữa các chủ thể.
14. Tăng vốn và chuyển nhượng vốn là hai việc khác nhau
Đây là điểm rất dễ nhầm.
Tăng vốn: tiền hoặc tài sản mới được đưa thêm vào công ty làm vốn điều lệ tăng lên.
Chuyển nhượng vốn: phần vốn đang thuộc người A được chuyển sang người B; tổng vốn công ty có thể hoàn toàn không thay đổi.
Ví dụ:
Công ty vốn 10 tỷ, A bán 30% vốn cho B → vốn điều lệ vẫn có thể là 10 tỷ.
Nhưng nếu B góp thêm 5 tỷ vào công ty và công ty tăng vốn từ 10 tỷ lên 15 tỷ → đây là giao dịch góp vốn làm tăng vốn.
Hai trường hợp có hệ quả pháp lý và nghĩa vụ thuế khác nhau.
15. Từ năm 2026 tăng vốn trên 10 tỷ có làm tăng lệ phí môn bài không?
Không còn đặt vấn đề này từ năm 2026.
Trước đây, nhiều bài tư vấn thường phân tích mốc vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng do liên quan mức lệ phí môn bài.
Tuy nhiên, theo chính sách phát triển kinh tế tư nhân, việc thu và nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt từ ngày 01/01/2026.
Điểm mới cần cập nhật: năm 2026 không nên tiếp tục tư vấn khách hàng rằng “tăng vốn vượt 10 tỷ sẽ phải nộp môn bài cao hơn”.
16. Vậy tăng vốn hiện nay có ảnh hưởng gì về thuế và kế toán?
Dù không còn vấn đề lệ phí môn bài, doanh nghiệp vẫn cần kiểm soát:
- Nguồn tiền góp vốn;
- Chứng từ thanh toán;
- Hạch toán vốn chủ sở hữu;
- Tài sản góp vốn;
- Thuế của giao dịch chuyển nhượng nếu có;
- Thông tin thành viên/cổ đông và chủ sở hữu hưởng lợi;
- Khả năng giải trình dòng tiền khi cần.
Do đó, kế toán nên được biết kế hoạch tăng vốn trước khi công ty nộp hồ sơ thay vì nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới rồi mới xử lý chứng từ.
17. Có nên vay tiền rồi dùng để tăng vốn điều lệ?
Đây không phải câu hỏi chỉ có một đáp án chung.
Doanh nghiệp cần phân biệt nguồn vốn vay của công ty với phần vốn thuộc trách nhiệm góp của chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông.
Ngoài ra, một số lĩnh vực chuyên ngành có quy định riêng về nguồn vốn và có thể hạn chế việc sử dụng vốn vay hoặc nguồn vốn ủy thác để đáp ứng điều kiện vốn.
Vì vậy, nếu mục đích tăng vốn là đáp ứng điều kiện kinh doanh hoặc giấy phép chuyên ngành thì phải kiểm tra pháp luật riêng của lĩnh vực đó.
18. Tăng vốn có làm công ty “uy tín hơn” không?
Vốn điều lệ có thể là một trong các thông tin mà khách hàng, đối tác hoặc bên mời thầu tham khảo.
Nhưng một doanh nghiệp đăng ký vốn 50 tỷ không đương nhiên mạnh hơn doanh nghiệp vốn 5 tỷ.
Người đánh giá chuyên nghiệp có thể còn xem:
- Doanh thu;
- Tài sản;
- Vốn chủ sở hữu thực tế;
- Nợ phải trả;
- Lợi nhuận;
- Dòng tiền;
- Kinh nghiệm thực hiện dự án;
- Nhân sự;
- Hợp đồng đã thực hiện;
- Uy tín và lịch sử hoạt động.
Vì vậy, không nên sử dụng tăng vốn như một cách “trang trí hồ sơ năng lực” nếu doanh nghiệp không có chiến lược tài chính tương ứng.
19. Tăng vốn có ảnh hưởng trách nhiệm của chủ sở hữu/thành viên không?
Có thể.
Đối với công ty TNHH, thành viên và chủ sở hữu chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn theo cơ chế pháp luật áp dụng cho loại hình doanh nghiệp.
Khi vốn góp của một thành viên tăng từ 1 tỷ lên 5 tỷ, đây không chỉ là thay đổi một con số trên đăng ký doanh nghiệp mà còn làm thay đổi quy mô quyền lợi và nghĩa vụ gắn với phần vốn của người đó.
Vì vậy, trước khi quyết định tăng vốn cần xác định:
- Ai góp;
- Góp bao nhiêu;
- Tỷ lệ sau góp;
- Quyền biểu quyết;
- Quyền chia lợi nhuận;
- Quyền chuyển nhượng;
- Quyền kiểm soát những quyết định lớn của doanh nghiệp.
20. Tăng vốn có làm thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi không?
Có thể.
Nếu chỉ một chủ sở hữu TNHH một thành viên tự góp thêm vốn thì về cơ bản cấu trúc sở hữu không thay đổi.
Nhưng nếu:
- Tiếp nhận thành viên mới;
- Phát hành cổ phần cho cổ đông mới;
- Thay đổi đáng kể tỷ lệ vốn góp;
- Thay đổi quyền kiểm soát doanh nghiệp;
thì doanh nghiệp cần kiểm tra lại thông tin chủ sở hữu hưởng lợi theo Luật Doanh nghiệp và Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
21. Nhà đầu tư nước ngoài góp thêm vốn cần kiểm tra gì?
Nếu vốn tăng thêm đến từ nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì không nên lập ngay hồ sơ tăng vốn doanh nghiệp.
Cần kiểm tra trước:
- Tỷ lệ sở hữu nước ngoài trước và sau giao dịch;
- Ngành nghề kinh doanh;
- Điều kiện tiếp cận thị trường;
- Địa điểm, đất đai nếu thuộc trường hợp pháp luật đầu tư quan tâm;
- Có thuộc trường hợp phải đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp trước hay không;
- Có phải điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hay không.
Điều 44 Nghị định 168 còn yêu cầu hồ sơ tăng vốn phải có văn bản chấp thuận của Cơ quan đăng ký đầu tư nếu giao dịch thuộc trường hợp phải được chấp thuận trước.
22. Hồ sơ tăng vốn điều lệ năm 2026 gồm những gì?
Sau khi doanh nghiệp đã xác định đúng phương án và hoàn tất phần vốn tăng thêm, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp mới được lập.
Theo Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, hồ sơ cơ bản gồm:
- Mẫu số 12 – Giấy đề nghị đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
- Nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu đối với công ty TNHH một thành viên;
- Nghị quyết hoặc quyết định của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên;
- Nghị quyết hoặc quyết định của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
- Biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên;
- Giấy tờ chứng minh phần vốn góp/cổ phần tăng thêm đã được thanh toán;
- Văn bản chấp thuận đầu tư đối với trường hợp nhà đầu tư nước ngoài thuộc diện phải thực hiện thủ tục này;
- Các giấy tờ về thay đổi thành viên/cổ đông hoặc nội dung khác nếu phát sinh đồng thời.
Đáng chú ý: khác một số thủ tục thay đổi khác mà thành phần hồ sơ đã được tinh giản, Điều 44 hiện vẫn quy định biên bản họp Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH hai thành viên trở lên khi thay đổi vốn điều lệ.
23. Mẫu tăng vốn điều lệ năm 2026 là mẫu nào?
Doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 12 – Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Đây là mẫu sử dụng chung cho nhiều nội dung thay đổi đăng ký doanh nghiệp, trong đó có thay đổi vốn điều lệ.
24. Thời hạn đăng ký tăng vốn điều lệ
Vốn điều lệ là một nội dung trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Sau khi phát sinh việc thay đổi, doanh nghiệp có trách nhiệm đăng ký thay đổi với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn theo Luật Doanh nghiệp.
Do đó, doanh nghiệp không nên để tình trạng tiền đã được góp, tỷ lệ sở hữu thực tế đã thay đổi nhưng nhiều tháng sau dữ liệu đăng ký doanh nghiệp vẫn thể hiện mức vốn cũ.
25. Cơ quan đăng ký kinh doanh giải quyết trong bao lâu?
Đối với hồ sơ hợp lệ, thời gian xem xét theo cơ chế đăng ký doanh nghiệp hiện hành là 03 ngày làm việc.
Tuy nhiên, 03 ngày chỉ là thời gian xử lý hồ sơ đăng ký.
Trước đó doanh nghiệp có thể cần thời gian để:
- Thống nhất phương án tăng vốn;
- Chuyển tiền/góp tài sản;
- Định giá tài sản;
- Xin chấp thuận đầu tư;
- Tiếp nhận thành viên mới;
- Điều chỉnh hồ sơ quản trị nội bộ.
26. Tăng vốn có cần thay đổi Điều lệ công ty không?
Có.
Vốn điều lệ và tỷ lệ phần vốn góp/cổ phần là những nội dung quan trọng của Điều lệ.
Sau khi thay đổi, doanh nghiệp nên cập nhật Điều lệ và các sổ nội bộ tương ứng.
Đối với TNHH hai thành viên, cần cập nhật thông tin phần vốn góp và tỷ lệ của từng thành viên.
Đối với công ty cổ phần, cần cập nhật các dữ liệu cổ phần và sổ đăng ký cổ đông phù hợp với giao dịch thực tế.
27. Sau khi tăng vốn cần cập nhật những gì?
Không nên dừng công việc ngay khi nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.
Doanh nghiệp nên kiểm tra:
- Điều lệ;
- Sổ thành viên hoặc sổ cổ đông;
- Chứng từ vốn góp;
- Hạch toán kế toán;
- Thông tin ngân hàng khi cần;
- Hồ sơ năng lực;
- Giấy phép chuyên ngành nếu vốn là một điều kiện;
- Thông tin chủ sở hữu hưởng lợi;
- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với doanh nghiệp FDI nếu có liên quan.
28. Tăng vốn rồi có được giảm lại ngay không?
Không nên xem tăng và giảm vốn như hai thao tác có thể tùy ý làm qua lại chỉ để điều chỉnh hình ảnh trên giấy phép.
Giảm vốn điều lệ phải đáp ứng những trường hợp và điều kiện riêng theo Luật Doanh nghiệp.
Đặc biệt với công ty TNHH một thành viên, việc hoàn trả một phần vốn cho chủ sở hữu chịu những điều kiện pháp lý cụ thể.
Có thể xem phân tích chuyên sâu tại bài giảm vốn điều lệ công ty TNHH một thành viên.
29. Một sai lầm rất dễ gặp: tăng vốn để ký hợp đồng nhưng chưa thực góp
Doanh nghiệp có thể nghĩ:
“Khách hàng yêu cầu công ty vốn 20 tỷ, tôi cứ đổi từ 2 tỷ lên 20 tỷ trước.”
Cách tiếp cận này hiện đặc biệt rủi ro vì hồ sơ tăng vốn phải có chứng từ chứng minh phần vốn tăng thêm đã được thanh toán.
Ngoài thủ tục đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp còn phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ.
Do đó, tăng vốn phải bắt đầu từ nguồn vốn thật, không phải từ con số muốn thể hiện.
30. Một sai lầm khác: chỉ tính tổng vốn mà quên tỷ lệ sở hữu
Đối với công ty có nhiều thành viên/cổ đông, đây đôi khi là rủi ro lớn nhất.
Một người đồng ý cho nhà đầu tư mới đưa 5 tỷ vào công ty nhưng không tính toán kỹ có thể phát hiện sau giao dịch rằng tỷ lệ biểu quyết của mình giảm đáng kể.
Vì vậy, trước khi nhận thêm vốn nên lập bảng:
Vốn hiện tại: bao nhiêu?
Ai đang sở hữu: tỷ lệ bao nhiêu?
Tiền tăng thêm: ai góp?
Vốn mới: bao nhiêu?
Tỷ lệ mới: từng người bao nhiêu?
Quyền kiểm soát: thay đổi như thế nào?
31. Có nên tăng vốn cùng lúc với thay đổi các nội dung khác?
Nếu doanh nghiệp đang tái cấu trúc, nên rà lại toàn bộ kế hoạch.
Có thể đồng thời phát sinh:
- Thay đổi thành viên;
- Tiếp nhận nhà đầu tư;
- Đổi người đại diện theo pháp luật;
- Bổ sung ngành nghề kinh doanh;
- Thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi;
- Chuyển đổi loại hình công ty.
Nếu có nhiều nội dung đồng thời, nên lập một phương án tổng thể thay vì thực hiện từng hồ sơ rời rạc.
Có thể tham khảo dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh để hình dung các nhóm thủ tục liên quan.
32. Vì sao vốn nên được tính đúng ngay từ khi thành lập công ty?
Việc phải tăng vốn nhiều lần đôi khi xuất phát từ việc mức vốn ban đầu được chọn quá tùy ý.
Khi sử dụng thành lập công ty trọn gói, doanh nghiệp nên dự kiến trước ít nhất:
- Chi phí vận hành 6–12 tháng;
- Quy mô hợp đồng;
- Kế hoạch góp vốn;
- Khả năng tiếp nhận nhà đầu tư;
- Ngành nghề đặc thù;
- Kế hoạch vay vốn;
- Cơ cấu sở hữu mong muốn.
Không cần dự đoán chính xác mọi thứ trong nhiều năm, nhưng một mức vốn có cơ sở sẽ hạn chế việc thay đổi liên tục sau khi doanh nghiệp đi vào hoạt động.
33. Dịch vụ tăng vốn điều lệ nên tư vấn điều gì trước khi làm hồ sơ?
Theo Luật ACC Vinaco, đơn vị dịch vụ không nên bắt đầu bằng câu:
“Anh muốn tăng từ bao nhiêu lên bao nhiêu?”
Mà nên hỏi thêm:
- Mục đích tăng vốn là gì?
- Loại hình công ty?
- Ai sẽ góp phần vốn tăng thêm?
- Tiền hoặc tài sản đã được góp chưa?
- Có thành viên/cổ đông mới không?
- Tỷ lệ sở hữu sau tăng như thế nào?
- Có nhà đầu tư nước ngoài không?
- Công ty có ngành nghề yêu cầu vốn tối thiểu không?
- Có dự án hoặc hợp đồng đang yêu cầu mức vốn cụ thể không?
- Có cần thay đổi các nội dung đăng ký khác đồng thời không?
Khách hàng cần nhận được gì?
Không chỉ là một Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp ghi con số vốn mới, mà là một phương án vốn phù hợp hơn với hoạt động, nguồn tiền có chứng từ rõ ràng và cơ cấu sở hữu được xác định trước khi thay đổi.
34. Phí dịch vụ tăng vốn điều lệ phụ thuộc vào điều gì?
Một hồ sơ TNHH một thành viên mà chủ sở hữu chuyển khoản góp thêm vốn khác đáng kể với hồ sơ:
- Tiếp nhận thành viên mới;
- Thay đổi tỷ lệ sở hữu;
- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn;
- Góp vốn bằng tài sản;
- Công ty cổ phần chào bán nhiều đợt;
- Đồng thời chuyển đổi loại hình;
- Phải điều chỉnh giấy phép đầu tư;
- Phải rà lại chủ sở hữu hưởng lợi.
Vì vậy, phí dịch vụ nên được xác định sau khi hiểu phương án tăng vốn thay vì chỉ nhìn con số tăng thêm.
35. Câu hỏi thường gặp về tăng vốn điều lệ công ty
Tăng vốn điều lệ năm 2026 dùng mẫu nào?
Sử dụng Mẫu số 12 thuộc Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Tăng vốn có cần chứng minh đã góp tiền không?
Có. Điều 44 Nghị định 168/2025/NĐ-CP yêu cầu hồ sơ tăng vốn phải có bản chính hoặc bản sao giấy tờ chứng minh việc góp vốn, mua cổ phần đã được thanh toán tương ứng với phần vốn đăng ký tăng.
TNHH một thành viên có được nhận vốn của người mới không?
Có thể huy động vốn của người khác, nhưng khi xuất hiện thêm chủ thể góp vốn thì công ty phải chuyển đổi sang loại hình phù hợp như TNHH hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần.
TNHH hai thành viên tăng vốn có thể nhận thành viên mới không?
Có. Khi tiếp nhận thành viên mới dẫn đến tăng vốn, doanh nghiệp đồng thời thực hiện nội dung thay đổi thành viên và cập nhật tỷ lệ phần vốn góp.
Tăng vốn có phải đóng lệ phí môn bài cao hơn không?
Không còn vấn đề thay đổi mức lệ phí môn bài từ năm 2026 vì việc thu, nộp lệ phí môn bài đã chấm dứt từ ngày 01/01/2026.
Tăng vốn có phải nộp thuế TNCN không?
Việc góp thêm vốn không nên đánh đồng với chuyển nhượng vốn. Nếu chỉ góp vốn mới thì phải xử lý theo bản chất góp vốn; nếu đồng thời có chuyển nhượng phần vốn/cổ phần thì cần xác định riêng nghĩa vụ thuế chuyển nhượng.
Tăng vốn có làm thay đổi tỷ lệ sở hữu không?
Có thể. Nếu các thành viên/cổ đông không góp thêm theo cùng tỷ lệ hoặc tiếp nhận nhà đầu tư mới, tỷ lệ sở hữu và quyền biểu quyết có thể thay đổi đáng kể.
Tăng vốn có làm thay đổi chủ sở hữu hưởng lợi không?
Có thể, đặc biệt khi tiếp nhận nhà đầu tư mới hoặc thay đổi đáng kể tỷ lệ sở hữu và quyền kiểm soát.
Tăng vốn công ty cổ phần có thể chia nhiều đợt không?
Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định trường hợp Đại hội đồng cổ đông quyết định chào bán thành nhiều đợt và giao Hội đồng quản trị thực hiện đăng ký tăng vốn sau mỗi đợt.
Tăng vốn mất bao lâu?
Thời gian xem xét hồ sơ đăng ký doanh nghiệp hợp lệ là 03 ngày làm việc. Thời gian chuẩn bị thực tế có thể dài hơn nếu phải góp vốn, định giá tài sản, tiếp nhận nhà đầu tư hoặc thực hiện thủ tục đầu tư.
Vốn điều lệ càng lớn có càng dễ vay ngân hàng không?
Không thể kết luận chỉ dựa vào vốn điều lệ. Ngân hàng còn đánh giá dòng tiền, tài sản, lịch sử tín dụng, báo cáo tài chính, khả năng trả nợ và nhiều yếu tố khác.
Tăng vốn không khó. Tăng đúng mới quan trọng.
Trước khi thay đổi, Luật ACC Vinaco có thể cùng doanh nghiệp rà mục đích tăng vốn, nguồn tiền, tỷ lệ sở hữu, chứng từ góp vốn và các thủ tục phát sinh để lựa chọn phương án phù hợp.
RÀ SOÁT PHƯƠNG ÁN TĂNG VỐNHotline: 093 883 0883
Nếu anh/chị đang chuẩn bị thành lập doanh nghiệp và chưa chắc nên đăng ký vốn ban đầu bao nhiêu, việc tính trước nhu cầu vốn thường hiệu quả hơn nhiều so với đăng ký tùy ý rồi liên tục tăng – giảm sau này.
Thông tin biên soạn và nguồn tham khảo
Tác giả biên soạn: Luật sư Huỳnh Công Dụng – Giám đốc Công ty Luật ACC Vinaco; có kinh nghiệm thực tiễn trong đăng ký doanh nghiệp, thay đổi vốn điều lệ, kế toán và thuế.
Kiểm duyệt chuyên môn: Công ty Luật ACC Vinaco.
Nguồn tham khảo: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Doanh nghiệp; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp và văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành; Thông tư số 68/2025/TT-BTC; Luật Đầu tư và pháp luật chuyên ngành có liên quan; Nghị quyết số 198/2025/QH15 về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
Lưu ý: Việc tăng vốn có thể làm thay đổi tỷ lệ sở hữu, quyền kiểm soát, thành viên, cổ đông, chủ sở hữu hưởng lợi và nghĩa vụ đầu tư. Doanh nghiệp nên xác định đầy đủ phương án trước khi thực hiện giao dịch góp vốn.
Luật ACC Vinaco theo đuổi giá trị “Học thật – Làm thật – Chia sẻ thật”, lấy lợi ích pháp lý và khả năng áp dụng thực tế của khách hàng làm trọng tâm tư vấn.