11+ Năm thành lập doanh nghiệp
20+ Năm thực chiến kế toán – thuế
Hỗ trợ toàn quốc 24/7
Tư vấn miễn phí 093 883 0883

Dịch vụ tạm ngừng công ty 2026: 24 tháng và nghĩa vụ cần nhớ

Ngày đăng: 19/06/2026 01:05 PM

Tạm ngừng công ty không có nghĩa doanh nghiệp được “để đó” và không cần quan tâm đến pháp lý, thuế hay các nghĩa vụ đã phát sinh. Từ ngày 23/7/2026, pháp luật đăng ký doanh nghiệp đã siết lại đáng kể cơ chế tạm ngừng: mỗi lần thông báo không quá 12 tháng, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không quá 24 tháng và khi kết thúc thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp còn phải thực hiện việc xác nhận tiếp tục kinh doanh trở lại theo quy định.

Điều này làm thay đổi khá lớn tư duy trước đây của nhiều chủ doanh nghiệp: thành lập công ty, hoạt động một thời gian rồi tạm ngừng hết năm này sang năm khác để “giữ công ty lại khi nào cần thì dùng”.

Theo kinh nghiệm của Luật ACC Vinaco, trước khi chọn tạm ngừng, chủ doanh nghiệp nên trả lời rõ 4 vấn đề:

01. Công ty chỉ khó khăn tạm thời hay thực tế đã không còn nhu cầu hoạt động?

Nếu dự kiến trở lại sau vài tháng, tạm ngừng là giải pháp phù hợp. Nếu chủ sở hữu đã xác định không kinh doanh nữa, kéo dài trạng thái tạm ngừng có thể chỉ làm phát sinh thêm việc phải quản lý.

02. Ngày bắt đầu tạm ngừng có rơi giữa tháng, quý hoặc năm không?

Mốc thời gian này ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ khai thuế của kỳ tương ứng.

03. Công ty còn nợ thuế, BHXH, khách hàng, nhà cung cấp hoặc hợp đồng đang thực hiện không?

Tạm ngừng không làm các nghĩa vụ đã phát sinh tự biến mất.

04. Sau 12 hoặc 24 tháng doanh nghiệp sẽ làm gì?

Tiếp tục kinh doanh, cơ cấu lại hay giải thể? Đây là câu hỏi nên được đặt ra ngay từ ngày quyết định tạm ngừng.

Tạm ngừng để tiết kiệm chi phí hay đang “treo” một công ty không còn sử dụng?

Luật ACC Vinaco hỗ trợ kiểm tra thời hạn tạm ngừng, tình trạng thuế, nghĩa vụ còn tồn tại và phương án tiếp tục hoạt động hoặc giải thể trước khi doanh nghiệp lựa chọn.

KIỂM TRA TÌNH TRẠNG DOANH NGHIỆP

1. Tạm ngừng kinh doanh công ty là gì?

Tạm ngừng kinh doanh là trạng thái doanh nghiệp tạm thời không thực hiện hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian đã thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng doanh nghiệp chưa chấm dứt sự tồn tại pháp lý.

Điều này khác hoàn toàn với giải thể.

Tiêu chí Tạm ngừng Giải thể
Pháp nhân Vẫn tồn tại Chấm dứt sau khi hoàn tất thủ tục
Mã số doanh nghiệp Vẫn tồn tại Chấm dứt hiệu lực theo thủ tục
Khả năng hoạt động trở lại Có Không, nếu đã hoàn tất giải thể
Nợ và nghĩa vụ cũ Vẫn phải xử lý Phải thanh toán trước khi hoàn tất giải thể

Vì vậy, tạm ngừng là một khoảng nghỉ pháp lý, không phải cách xóa bỏ doanh nghiệp.

2. Điểm mới lớn năm 2026: không còn tạm ngừng liên tiếp vô thời hạn

Từ ngày 23/7/2026, khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Quy định hiện hành xác định:

  • Mỗi lần thông báo tạm ngừng không được quá 12 tháng;
  • Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.

Không phải doanh nghiệp được đăng ký một lần 24 tháng. Mỗi lần vẫn tối đa 12 tháng. Doanh nghiệp có thể thông báo tiếp nhưng tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không vượt quá 24 tháng.

3. Ví dụ cách tính thời hạn 24 tháng

Công ty đăng ký:

  • Lần 1: từ 01/09/2026 đến 31/08/2027 – 12 tháng;
  • Lần 2: từ 01/09/2027 đến 31/08/2028 – 12 tháng.

Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đã đủ 24 tháng.

Công ty không thể tiếp tục đăng ký thêm một năm thứ ba liên tiếp theo cơ chế tạm ngừng.

Đây là thay đổi rất đáng chú ý đối với những doanh nghiệp trước đây thường “gia hạn tạm ngừng” nhiều năm.

4. Doanh nghiệp đã tạm ngừng trước ngày 23/7/2026 có bị tính thời gian cũ không?

Có.

Nghị định 296/2026/NĐ-CP có điều khoản chuyển tiếp.

Nếu tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tính đến hết lần đã đăng ký gần nhất chưa vượt 24 tháng thì doanh nghiệp vẫn được tiếp tục đăng ký, nhưng thời gian trước và sau ngày 23/7/2026 cộng lại không được vượt quá 24 tháng.

Nếu tổng thời gian đã vượt 24 tháng thì sau khi lần tạm ngừng đã thông báo kết thúc, doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng liên tiếp.

5. Hết 24 tháng có bắt buộc phải giải thể ngay không?

Không.

Đây là điểm cần diễn đạt rất chính xác.

Pháp luật hiện hành không quy định rằng cứ đủ 24 tháng tạm ngừng thì doanh nghiệp tự động bị giải thể.

Sau thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp có thể:

  • Tiếp tục hoạt động kinh doanh;
  • Thực hiện tái cấu trúc, thay đổi vốn, thành viên, người đại diện, ngành nghề hoặc địa chỉ nếu có nhu cầu;
  • Hoặc nếu thực sự không còn nhu cầu hoạt động thì chủ động thực hiện giải thể công ty.

Tuy nhiên, pháp luật mới đã tạo cơ chế khiến doanh nghiệp không thể “tạm ngừng rồi bỏ mặc” như trước.

6. Hết thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp phải xác nhận tiếp tục kinh doanh

Đây là điểm mới đặc biệt quan trọng từ Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng kinh doanh đã thông báo, người đại diện theo pháp luật phải:

  • Xác nhận việc doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trở lại;
  • Cam kết đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đăng ký doanh nghiệp;
  • Thực hiện theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Điểm mới thực tế

Không nên nghĩ rằng hết ngày cuối cùng ghi trên giấy xác nhận tạm ngừng thì doanh nghiệp chỉ cần mở cửa làm việc trở lại và không cần quan tâm đến hệ thống đăng ký doanh nghiệp.

7. Nếu doanh nghiệp không xác nhận hoạt động trở lại thì sao?

Quy trình mới gồm nhiều bước chứ không phải ngay lập tức giải thể.

Bước 1: Doanh nghiệp hết thời hạn tạm ngừng nhưng không xác nhận trở lại trong 05 ngày làm việc.

Bước 2: Trong thời hạn luật định, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp báo cáo, đồng thời gửi thông tin cho cơ quan quản lý thuế.

Bước 3: Nếu doanh nghiệp tiếp tục không gửi báo cáo trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo trình tự pháp luật.

Bước 4: Sau khi bị thu hồi, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục giải thể theo quy định.

Đây mới là điểm mà chủ doanh nghiệp cần quan tâm: 24 tháng không tự động làm công ty giải thể, nhưng pháp luật năm 2026 đã hình thành con đường pháp lý để xử lý những doanh nghiệp tạm ngừng kéo dài rồi bỏ mặc nghĩa vụ đăng ký.

8. Khi nào doanh nghiệp nên tạm ngừng thay vì giải thể?

Tạm ngừng thường phù hợp khi:

  • Doanh nghiệp gặp khó khăn thị trường tạm thời;
  • Chủ doanh nghiệp cần thời gian tái cấu trúc;
  • Dự án đang chờ vốn;
  • Đang chờ giấy phép, đối tác hoặc thị trường phục hồi;
  • Muốn giữ pháp nhân, thương hiệu, lịch sử hoạt động;
  • Có khả năng quay trở lại trong tương lai gần.

9. Khi nào nên cân nhắc giải thể thay vì tiếp tục “treo” công ty?

Nếu chủ sở hữu đã xác định:

  • Không còn ngành nghề dự kiến kinh doanh;
  • Không còn khách hàng;
  • Không có kế hoạch sử dụng công ty trong tương lai;
  • Không muốn tiếp tục duy trì trách nhiệm quản lý pháp nhân;
  • Không muốn theo dõi các nghĩa vụ thuế, đăng ký doanh nghiệp, ngân hàng, BHXH và giấy phép;

thì nên cân nhắc thực hiện giải thể theo pháp luật thay vì kéo dài trạng thái tạm ngừng đến giới hạn tối đa.

Có thể tham khảo bài thủ tục giải thể công ty để đánh giá phương án phù hợp.

10. Vì sao không nên để một công ty không còn sử dụng tồn tại quá lâu?

Một pháp nhân còn tồn tại đồng nghĩa vẫn còn:

  • Người đại diện theo pháp luật;
  • Địa chỉ trụ sở;
  • Mã số doanh nghiệp, mã số thuế;
  • Tài khoản ngân hàng nếu chưa đóng;
  • Hồ sơ chữ ký số;
  • Hợp đồng chưa thanh lý;
  • Công nợ;
  • Nghĩa vụ kê khai hoặc báo cáo trong những trường hợp pháp luật yêu cầu;
  • Khả năng nhận yêu cầu, thông báo từ cơ quan quản lý nhà nước.

Trong thực tế, nhiều chủ doanh nghiệp chỉ nhớ đến một công ty đã tạm ngừng nhiều năm khi cần thực hiện một thủ tục hành chính khác, giao dịch ngân hàng, xử lý thuế, công nợ hoặc khi nhận được yêu cầu từ cơ quan nhà nước.

Do đó, nếu pháp nhân không còn giá trị sử dụng thì việc giải thể chủ động thường giúp tình trạng pháp lý của chủ sở hữu và người đại diện được rõ ràng hơn.

11. Tạm ngừng công ty có làm mất các khoản nợ không?

Không.

Trong thời gian tạm ngừng, doanh nghiệp vẫn phải giải quyết các nghĩa vụ đã phát sinh theo Luật Doanh nghiệp và thỏa thuận với các bên có liên quan.

Các nghĩa vụ có thể gồm:

  • Thuế còn nợ;
  • Tiền chậm nộp;
  • Nợ BHXH;
  • Nợ lương;
  • Nợ nhà cung cấp;
  • Nợ ngân hàng;
  • Tiền khách hàng đã ứng;
  • Nghĩa vụ theo hợp đồng;
  • Nghĩa vụ bảo hành, bồi thường.

Tạm ngừng chỉ làm doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh trong thời gian đã đăng ký, không phải “đóng băng” quyền của chủ nợ.

12. Hợp đồng đang thực hiện xử lý thế nào khi công ty tạm ngừng?

Trước khi tạm ngừng, doanh nghiệp nên lập danh sách các hợp đồng còn hiệu lực.

Cần kiểm tra:

  • Hàng hóa đã giao chưa;
  • Dịch vụ đã hoàn tất chưa;
  • Khách hàng còn phải thanh toán không;
  • Công ty còn phải thanh toán cho nhà cung cấp không;
  • Còn bảo hành hoặc bảo trì không;
  • Hợp đồng có điều khoản về việc tạm ngừng hoạt động của một bên không.

Nếu nghĩa vụ vẫn còn, doanh nghiệp và bên liên quan nên có phương án thực hiện hoặc thỏa thuận điều chỉnh.

13. Người lao động có tự động nghỉ việc khi công ty tạm ngừng không?

Không nên hiểu như vậy.

Đăng ký tạm ngừng kinh doanh và quan hệ lao động là hai lớp pháp luật khác nhau.

Doanh nghiệp cần xử lý hợp đồng lao động theo đúng căn cứ của Bộ luật Lao động, chẳng hạn:

  • Tiếp tục sử dụng người lao động cho công việc cần thiết;
  • Thỏa thuận tạm hoãn hợp đồng nếu có căn cứ;
  • Thỏa thuận nghỉ;
  • Chấm dứt hợp đồng theo đúng trường hợp và trình tự pháp luật.

Không nên chỉ có một quyết định tạm ngừng công ty rồi mặc định toàn bộ lao động đã chấm dứt quan hệ lao động.

14. BHXH trong thời gian tạm ngừng cần rà gì?

Nếu doanh nghiệp còn người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH thì nghĩa vụ tương ứng vẫn phải được xử lý theo pháp luật bảo hiểm xã hội.

Nếu người lao động đã chấm dứt hợp đồng, cần hoàn thành thủ tục liên quan đến:

  • Báo giảm lao động;
  • Các khoản còn phải đóng;
  • Xác nhận quá trình tham gia;
  • Quyền lợi của người lao động.

Nợ BHXH trước khi tạm ngừng không tự được xóa vì công ty đã ngừng kinh doanh.

15. Hồ sơ tạm ngừng kinh doanh công ty năm 2026 dùng mẫu nào?

Biểu mẫu hiện hành là Mẫu số 27 – Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Tùy loại hình, hồ sơ còn có quyết định hoặc nghị quyết về việc tạm ngừng.

Loại hình Chủ thể ra quyết định
TNHH một thành viên Chủ sở hữu công ty
TNHH hai thành viên trở lên Hội đồng thành viên
Công ty cổ phần Hội đồng quản trị
Công ty hợp danh Hội đồng thành viên
Doanh nghiệp tư nhân Chủ doanh nghiệp quyết định việc tạm ngừng

16. Phải thông báo trước bao nhiêu ngày?

Doanh nghiệp phải gửi hồ sơ đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tạm ngừng kinh doanh.

Nếu tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo thì cũng phải thực hiện thủ tục theo thời hạn luật định.

Nếu hết thời hạn tạm ngừng lần đầu và muốn tiếp tục tạm ngừng thì phải gửi hồ sơ chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng, đồng thời bảo đảm tổng thời gian liên tiếp không vượt 24 tháng.

17. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh xử lý thế nào?

Mẫu số 27 hiện có cơ chế để doanh nghiệp đề nghị chuyển tình trạng của các đơn vị phụ thuộc phù hợp với tình trạng tạm ngừng của doanh nghiệp.

Doanh nghiệp nên kiểm tra toàn bộ:

  • Chi nhánh;
  • Văn phòng đại diện;
  • Địa điểm kinh doanh;

trước khi nộp hồ sơ để tránh trường hợp trụ sở chính tạm ngừng nhưng đơn vị phụ thuộc vẫn còn tình trạng pháp lý không phù hợp.

18. Trong thời gian tạm ngừng vẫn có thể phải thay đổi đăng ký doanh nghiệp

Đây cũng là điểm mới của Nghị định 296/2026/NĐ-CP.

Nếu trong thời gian tạm ngừng có thay đổi thông tin thuộc trường hợp phải đăng ký hoặc thông báo thay đổi thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục thay đổi.

Ví dụ:

  • Thay đổi người đại diện theo pháp luật;
  • Thay đổi địa chỉ;
  • Thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp;
  • Cập nhật các thông tin mà pháp luật yêu cầu.

Tạm ngừng không đồng nghĩa hồ sơ doanh nghiệp được “đóng băng”.

Nếu phát sinh nhiều thay đổi có thể tham khảo dịch vụ thay đổi giấy phép kinh doanh.

19. Tạm ngừng hợp pháp trên thuế là trạng thái nào?

Đây là một điểm thực tế rất đáng chú ý trong năm 2026.

Hệ thống quản lý thuế phân biệt các trạng thái của người nộp thuế.

Trạng thái Ý nghĩa thực tế
05 Người nộp thuế đang tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
03 Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
06 Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Đừng nhầm trạng thái 03 hoặc 06 với một doanh nghiệp đang tạm ngừng đúng thủ tục. Tạm ngừng hợp pháp là trạng thái khác và phải được đăng ký theo đúng trình tự.

20. Vì sao năm 2026 doanh nghiệp trạng thái 03 và 06 cần đặc biệt chú ý?

Trong thực tế quản lý thuế năm 2026, nhiều cơ quan thuế địa phương đang triển khai các chương trình rà soát, “làm sạch mã số thuế”, trong đó tập trung đáng kể vào:

  • Doanh nghiệp trạng thái 03;
  • Doanh nghiệp trạng thái 06;
  • Thông tin người nộp thuế không còn phù hợp thực tế.

Điều này cho thấy xu hướng quản lý hiện nay là làm sạch dữ liệu và xử lý các pháp nhân tồn tại trên hệ thống nhưng tình trạng thực tế không rõ ràng.

Vì vậy, chủ doanh nghiệp không nên chọn giải pháp đóng cửa văn phòng rồi bỏ mặc công ty.

21. Tạm ngừng công ty có phải nộp tờ khai thuế không?

Theo Luật Quản lý thuế và Nghị định 252/2026/NĐ-CP áp dụng từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hợp pháp thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế đối với kỳ đáp ứng điều kiện.

Nhưng điều quan trọng nằm ở chữ:

“trọn kỳ tính thuế”.

22. Tạm ngừng không trọn tháng vẫn có thể phải khai thuế tháng đó

Ví dụ doanh nghiệp thuộc kỳ khai thuế theo tháng nhưng bắt đầu tạm ngừng từ ngày 15/09/2026.

Tháng 9 không phải tháng tạm ngừng trọn vẹn.

Doanh nghiệp phải kiểm tra và thực hiện hồ sơ khai thuế của kỳ tháng 9 theo quy định thay vì mặc định được miễn toàn bộ chỉ vì đã có giấy xác nhận tạm ngừng.

23. Tạm ngừng không trọn quý vẫn phải lưu ý hồ sơ của quý đó

Ví dụ doanh nghiệp kê khai theo quý và tạm ngừng từ ngày 01/08/2026.

Quý III gồm tháng 7, 8 và 9.

Doanh nghiệp đã hoạt động một phần quý III nên đây không phải kỳ tạm ngừng trọn quý.

Hồ sơ khai thuế của quý III phải được kiểm tra và thực hiện theo quy định.

24. Tạm ngừng không trọn năm vẫn phải rà nghĩa vụ khai thuế năm

Tương tự, nếu doanh nghiệp hoạt động một phần năm rồi mới tạm ngừng thì không nên suy luận rằng cả năm đó được miễn toàn bộ hồ sơ kê khai hoặc quyết toán chỉ vì tại thời điểm cuối năm công ty đang tạm ngừng.

Cần rà riêng từng sắc thuế và kỳ kê khai.

Một câu rất dễ nhớ

Tạm ngừng trọn kỳ → xem điều kiện không phải nộp hồ sơ khai thuế. Tạm ngừng không trọn kỳ → phải rà và xử lý hồ sơ của kỳ đó.

25. Đây là lỗi rất dễ bị phạt dù doanh nghiệp không phát sinh doanh thu

Một công ty có thể:

  • Không bán hàng;
  • Không xuất hóa đơn;
  • Không có doanh thu;

nhưng nếu thuộc kỳ phải nộp hồ sơ khai thuế mà không thực hiện thì vẫn có thể phát sinh vi phạm về thủ tục thuế.

Do đó, tạm ngừng nên được phối hợp giữa người làm đăng ký doanh nghiệp và kế toán thuế.

Doanh nghiệp cần rà tổng thể có thể tham khảo dịch vụ kế toán trọn gói của ACCVINACO.

Mức phí theo quy mô và số lượng chứng từ được cập nhật tại bảng giá dịch vụ kế toán thuế.

26. Có được xuất hóa đơn trong thời gian tạm ngừng không?

Doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng không nên phát sinh hoạt động kinh doanh như một doanh nghiệp đang hoạt động bình thường.

Nếu cần kinh doanh trở lại trước thời hạn đã thông báo thì nên thực hiện thủ tục tiếp tục kinh doanh trước thời hạn và đồng bộ tình trạng với hệ thống thuế trước khi phát sinh hoạt động mới.

Việc thực hiện hoạt động kinh doanh trong thời gian đã đăng ký tạm ngừng mà không xử lý đúng thủ tục có thể làm phát sinh rủi ro quản lý thuế và xử phạt.

27. Có được tiếp tục thu nợ khách hàng trong thời gian tạm ngừng không?

Cần phân biệt hoạt động kinh doanh mới với việc thực hiện, thu hồi các quyền và nghĩa vụ đã phát sinh từ trước.

Ví dụ khách hàng còn nợ công ty từ hợp đồng đã hoàn thành trước ngày tạm ngừng thì khoản phải thu đó không tự mất đi.

Doanh nghiệp vẫn phải quản lý:

  • Biên bản đối chiếu công nợ;
  • Khoản phải thu;
  • Khoản phải trả;
  • Hợp đồng cũ;
  • Tài sản;
  • Nghĩa vụ đã phát sinh.

Nhưng nếu phát sinh giao dịch kinh doanh mới thì phải xem xét việc tiếp tục hoạt động trở lại theo đúng quy định.

28. Có thể hoạt động trở lại trước ngày đã đăng ký không?

Có.

Doanh nghiệp không bắt buộc phải chờ hết toàn bộ thời hạn tạm ngừng.

Nếu thị trường hồi phục hoặc doanh nghiệp có hợp đồng mới, có thể thực hiện thủ tục tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

Biểu mẫu hiện hành vẫn sử dụng Mẫu số 27.

Sau khi hoàn tất, cần kiểm tra:

  • Tình trạng đăng ký doanh nghiệp;
  • Tình trạng mã số thuế;
  • Hóa đơn điện tử;
  • Chữ ký số;
  • Tài khoản ngân hàng;
  • BHXH;
  • Các giấy phép chuyên ngành nếu có.

29. Tạm ngừng có làm người đại diện theo pháp luật hết trách nhiệm không?

Không.

Người đại diện theo pháp luật vẫn là người đại diện của doanh nghiệp trong thời gian pháp nhân tồn tại.

Đặc biệt từ Nghị định 296/2026/NĐ-CP, chính người đại diện theo pháp luật còn có trách nhiệm thực hiện việc xác nhận tiếp tục kinh doanh khi kết thúc thời hạn tạm ngừng theo cơ chế mới.

Nếu trong thời gian tạm ngừng thay người đại diện, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi.

Có thể xem thêm thay đổi người đại diện theo pháp luật.

30. Địa chỉ công ty trong thời gian tạm ngừng vẫn rất quan trọng

Doanh nghiệp tạm ngừng vẫn cần duy trì tình trạng pháp lý và thông tin đăng ký chính xác.

Nếu không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký và không xử lý thông tin phù hợp, doanh nghiệp có nguy cơ rơi vào trạng thái thuế không hoạt động tại địa chỉ đăng ký.

Đây là lý do trước khi tạm ngừng dài hạn cần kiểm tra:

  • Hợp đồng thuê trụ sở;
  • Khả năng nhận thư, thông báo;
  • Biển hiệu;
  • Thông tin liên hệ;
  • Địa chỉ email và số điện thoại người đại diện.

Nếu địa chỉ không còn phù hợp, có thể cần xử lý thay đổi địa chỉ công ty thay vì để thông tin đăng ký khác thực tế.

31. Tạm ngừng công ty có phải là giải pháp tiết kiệm nhất?

Trong ngắn hạn, tạm ngừng có thể giúp doanh nghiệp giảm đáng kể công việc vận hành và nghĩa vụ khai thuế trong các kỳ đáp ứng điều kiện.

Nhưng về dài hạn vẫn phải tính:

  • Quản lý pháp nhân;
  • Địa chỉ;
  • Tình trạng thuế;
  • Công nợ;
  • BHXH;
  • Người đại diện;
  • Hợp đồng;
  • Các thủ tục trở lại hoạt động;
  • Giới hạn 24 tháng tạm ngừng liên tiếp.

Do đó, “chi phí thấp hơn trong một năm” không đồng nghĩa tạm ngừng luôn là phương án tốt nhất nếu doanh nghiệp thực tế đã chấm dứt nhu cầu kinh doanh.

32. Có nên giải thể ngay khi biết chắc không còn sử dụng công ty?

Trong nhiều trường hợp, có thể nên cân nhắc.

Nếu doanh nghiệp còn khả năng thanh toán đầy đủ các khoản nợ và không còn mục tiêu hoạt động, việc chủ động giải thể giúp:

  • Chấm dứt tình trạng pháp lý của doanh nghiệp một cách rõ ràng;
  • Xử lý dứt điểm thuế và công nợ;
  • Chấm dứt nghĩa vụ quản lý một pháp nhân không còn sử dụng;
  • Tránh kéo dài tình trạng hồ sơ không rõ ràng;
  • Giảm nguy cơ rơi vào trạng thái thuế 03 hoặc 06 do bỏ mặc công ty;
  • Giúp người đại diện, chủ sở hữu hạn chế những thủ tục phát sinh về sau liên quan đến pháp nhân cũ.

Chi tiết có thể xem tại dịch vụ giải thể công ty.

Luật ACC Vinaco thường khuyến nghị khách hàng chia thành 3 nhóm

Nhóm A: Chắc chắn hoạt động trở lại trong thời gian ngắn → tạm ngừng.

Nhóm B: Chưa quyết định, cần thời gian cơ cấu lại → tạm ngừng nhưng đặt lịch rà lại sau 6–12 tháng.

Nhóm C: Đã xác định không kinh doanh nữa → nên đánh giá phương án giải thể thay vì tạm ngừng hết lần này đến lần khác.

33. Checklist trước khi tạm ngừng công ty

  • Kiểm tra ngày bắt đầu tạm ngừng;
  • Xác định kỳ khai thuế cuối cùng phải nộp;
  • Rà nợ thuế;
  • Rà hóa đơn điện tử;
  • Rà BHXH và người lao động;
  • Rà khách hàng còn nợ;
  • Rà nhà cung cấp còn phải trả;
  • Rà hợp đồng đang thực hiện;
  • Rà chi nhánh, VPĐD, địa điểm kinh doanh;
  • Rà địa chỉ trụ sở;
  • Rà giấy phép chuyên ngành;
  • Xác định thời hạn tạm ngừng;
  • Đặt lịch trước ngày hết hạn để tránh quên thủ tục tiếp theo.

34. Checklist khi gần hết thời hạn tạm ngừng

Ít nhất 15–30 ngày trước ngày hết hạn, doanh nghiệp nên quyết định:

  • Tiếp tục hoạt động;
  • Tiếp tục tạm ngừng nếu vẫn còn trong giới hạn 24 tháng;
  • Tái cấu trúc;
  • Chuyển nhượng vốn;
  • Thay đổi người đại diện;
  • Đổi địa chỉ;
  • Hay giải thể.

Đặc biệt cần nhớ nghĩa vụ xác nhận tiếp tục kinh doanh khi hết thời hạn theo quy định mới năm 2026.

35. Những sai lầm thường gặp khi tạm ngừng công ty

Sai lầm 1: Nghĩ rằng được đăng ký một lần 24 tháng.

Sai lầm 2: Nghĩ rằng sau 24 tháng công ty tự động giải thể.

Sai lầm 3: Hết thời hạn tạm ngừng nhưng không xác nhận tiếp tục kinh doanh.

Sai lầm 4: Tạm ngừng giữa quý rồi nghĩ không phải nộp tờ khai quý.

Sai lầm 5: Không rà nghĩa vụ thuế của tháng hoặc năm không tạm ngừng trọn kỳ.

Sai lầm 6: Cho rằng tạm ngừng sẽ xóa nợ thuế hoặc nợ BHXH.

Sai lầm 7: Tiếp tục kinh doanh, ký giao dịch mới khi tình trạng vẫn đang tạm ngừng.

Sai lầm 8: Đóng văn phòng rồi bỏ mặc địa chỉ đăng ký.

Sai lầm 9: Để doanh nghiệp rơi sang trạng thái 03 hoặc 06 nhưng vẫn nghĩ đó chỉ là “tạm ngừng”.

Sai lầm 10: Không xử lý chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh.

Sai lầm 11: Không đặt lịch theo dõi ngày hết hạn.

Sai lầm 12: Đã chắc chắn không còn nhu cầu kinh doanh nhưng vẫn tạm ngừng nhiều năm thay vì giải quyết dứt điểm pháp nhân.

36. Dịch vụ tạm ngừng công ty nên đem lại lợi ích gì?

Giá trị dịch vụ không nên chỉ là:

“Soạn Mẫu số 27 – nộp hồ sơ – nhận giấy xác nhận.”

Khách hàng cần được giúp xác định:

  • Ngày bắt đầu tạm ngừng tối ưu;
  • Kỳ thuế cuối cùng còn phải khai;
  • Thời gian đã tạm ngừng trước đó;
  • Còn bao nhiêu tháng trong giới hạn 24 tháng;
  • Công nợ nào phải xử lý;
  • Người lao động và BHXH ra sao;
  • Đơn vị phụ thuộc có cần cập nhật không;
  • Địa chỉ công ty có còn hợp pháp và ổn định không;
  • Khi nào cần xác nhận hoạt động trở lại;
  • Nên tiếp tục tạm ngừng hay chuyển sang giải thể.

Tư duy của Luật ACC Vinaco

Tạm ngừng là để doanh nghiệp có thời gian xử lý khó khăn, không phải để bỏ quên một pháp nhân. Ngay từ ngày nộp hồ sơ tạm ngừng, chủ doanh nghiệp nên biết khi hết thời hạn mình sẽ quay lại hoạt động hay chấm dứt doanh nghiệp một cách hợp pháp.

37. Nếu chưa thành lập công ty, nên hiểu nghĩa vụ duy trì doanh nghiệp ngay từ đầu

Không ít người chỉ quan tâm chi phí ban đầu khi thành lập công ty nhưng chưa nghĩ đến trường hợp công ty không hoạt động như dự kiến.

Trước khi mở doanh nghiệp nên hiểu:

  • Pháp nhân có nghĩa vụ thuế và đăng ký;
  • Người đại diện phải duy trì thông tin pháp lý;
  • Nếu không hoạt động phải tạm ngừng hoặc giải thể đúng trình tự;
  • Không nên bỏ mặc công ty chỉ vì không còn doanh thu.

Đó cũng là lý do một dịch vụ thành lập doanh nghiệp tốt cần tư vấn cả nghĩa vụ sau thành lập chứ không chỉ giao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

38. Câu hỏi thường gặp về tạm ngừng công ty năm 2026

Mỗi lần tạm ngừng công ty tối đa bao lâu?

Mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng.

Tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp tối đa bao lâu?

Từ ngày 23/7/2026, tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá 24 tháng.

Có được đăng ký một lần tạm ngừng 24 tháng không?

Không. Giới hạn của mỗi lần thông báo vẫn là 12 tháng.

Hết 24 tháng công ty có bắt buộc giải thể ngay không?

Không tự động giải thể. Công ty có thể trở lại hoạt động. Nếu không còn nhu cầu kinh doanh thì nên cân nhắc giải thể; nếu bỏ mặc các nghĩa vụ xác nhận và báo cáo theo cơ chế mới có thể dẫn đến thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và sau đó phải giải thể.

Hết thời hạn tạm ngừng có phải xác nhận hoạt động trở lại không?

Có. Theo quy định mới áp dụng đối với doanh nghiệp thông báo tạm ngừng từ ngày 23/7/2026, người đại diện theo pháp luật phải xác nhận việc tiếp tục kinh doanh trở lại trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng.

Mẫu tạm ngừng công ty năm 2026 là mẫu nào?

Mẫu số 27 – Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.

Phải thông báo trước bao nhiêu ngày?

Chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày dự kiến tạm ngừng.

Tạm ngừng có phải nộp tờ khai thuế không?

Đối với kỳ tạm ngừng trọn kỳ tính thuế và đáp ứng quy định, người nộp thuế thuộc trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế. Nếu tạm ngừng không trọn kỳ thì phải rà và thực hiện hồ sơ của kỳ tương ứng.

Tạm ngừng từ giữa quý có phải khai thuế quý đó không?

Cần thực hiện hồ sơ của quý tương ứng vì thời gian tạm ngừng không bao phủ trọn kỳ quý.

Nợ thuế trước khi tạm ngừng có được xóa không?

Không.

Nợ BHXH có được xóa không?

Không. Nghĩa vụ đã phát sinh vẫn phải xử lý.

Công ty đang tạm ngừng có được thay người đại diện hoặc địa chỉ không?

Có thể và nếu phát sinh nội dung thuộc trường hợp bắt buộc đăng ký/thông báo thay đổi thì doanh nghiệp vẫn phải thực hiện dù đang tạm ngừng.

Tình trạng thuế nào thể hiện công ty tạm ngừng?

Trạng thái 05 thể hiện người nộp thuế đang tạm ngừng hoạt động, kinh doanh. Không nên nhầm với trạng thái 03 hoặc 06.

Trạng thái 03 là gì?

Là trạng thái người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế.

Trạng thái 06 là gì?

Là trạng thái người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký.

Nếu chắc chắn không kinh doanh nữa thì nên tạm ngừng hay giải thể?

Nếu không còn kế hoạch sử dụng pháp nhân, nên đánh giá phương án giải thể để chấm dứt dứt điểm các nghĩa vụ thay vì duy trì doanh nghiệp ở trạng thái tạm ngừng kéo dài.

Tạm ngừng để chờ cơ hội mới – đừng tạm ngừng để bỏ quên doanh nghiệp

Luật ACC Vinaco hỗ trợ rà thời hạn 24 tháng, tình trạng mã số thuế, kỳ khai thuế, công nợ và phương án tiếp tục hoạt động hoặc giải thể để doanh nghiệp không phát sinh vi phạm chỉ vì bỏ sót thủ tục.

RÀ SOÁT TRƯỚC KHI TẠM NGỪNG

Hotline: 093 883 0883

Thông tin biên soạn và nguồn tham khảo

Tác giả biên soạn: Luật sư Huỳnh Công Dụng – Giám đốc Công ty Luật ACC Vinaco; có kinh nghiệm thực tiễn trong đăng ký doanh nghiệp, kế toán, thuế và xử lý tình trạng hoạt động của doanh nghiệp.

Kiểm duyệt chuyên môn: Công ty Luật ACC Vinaco.

Nguồn tham khảo: Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 và Luật số 76/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung; Nghị định số 168/2025/NĐ-CP; Nghị định số 296/2026/NĐ-CP; Thông tư số 68/2025/TT-BTC; Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP; pháp luật về thuế, bảo hiểm xã hội, lao động và các quy định có liên quan.

Nguồn thực tiễn quản lý thuế: thông tin tuyên truyền của Cục Thuế và Thuế các tỉnh, thành phố về việc rà soát, làm sạch người nộp thuế ở các trạng thái 03, 05, 06 trong năm 2026.

Lưu ý: Nghĩa vụ khai thuế phụ thuộc kỳ khai, ngày bắt đầu tạm ngừng, sắc thuế, tình trạng phát sinh và dữ liệu thực tế của từng doanh nghiệp. Không nên chỉ căn cứ Giấy xác nhận tạm ngừng để kết luận doanh nghiệp không còn bất kỳ nghĩa vụ kê khai nào.

Luật ACC Vinaco theo đuổi giá trị “Học thật – Làm thật – Chia sẻ thật”, lấy việc phòng ngừa rủi ro và quyền lợi thực tế của doanh nghiệp làm trọng tâm tư vấn.

☎ 093 883 0883 Zalo
TOP